User Tools

Site Tools


t-k-wikipedia

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

t-k-wikipedia [2018/11/17 09:54] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <div>
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f1/​Pioneer_10-11_-_P50_-_fx.jpg/​220px-Pioneer_10-11_-_P50_-_fx.jpg"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f1/​Pioneer_10-11_-_P50_-_fx.jpg/​330px-Pioneer_10-11_-_P50_-_fx.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f1/​Pioneer_10-11_-_P50_-_fx.jpg/​440px-Pioneer_10-11_-_P50_-_fx.jpg 2x" data-file-width="​944"​ data-file-height="​710"/> ​ <div class="​thumbcaption">​ Từ kế Vector Helium (HVM) của tàu vũ trụ Pioneer 10 và 11 </​div></​div></​div>​
 +<p> Một từ kế <b> </b> hoặc cảm biến từ tính là một công cụ đo lường từ tính — hoặc sự từ hóa của vật liệu từ tính như một ferromagnet,​ hoặc hướng, sức mạnh hoặc sự thay đổi tương đối của từ trường tại một vị trí cụ thể. La bàn là một loại từ kế đơn giản, một từ đo lường hướng của từ trường xung quanh.
 +</​p><​p>​ Từ kế đầu tiên có khả năng đo cường độ từ tuyệt đối được phát minh bởi Carl Friedrich Gauss năm 1833 và những phát triển đáng chú ý trong thế kỷ 19 bao gồm hiệu ứng Hall, mà vẫn được sử dụng rộng rãi.
 +</​p><​p>​ Từ kế được sử dụng rộng rãi để đo từ trường của trái đất và trong các cuộc khảo sát địa vật lý để phát hiện các dị thường từ tính của các loại khác nhau. Chúng cũng được sử dụng trong quân đội để phát hiện tàu ngầm. Do đó, một số quốc gia, chẳng hạn như Hoa Kỳ, Canada và Úc, phân loại các từ kế nhạy cảm hơn như công nghệ quân sự, và kiểm soát sự phân bố của chúng.
 +</​p><​p>​ Từ kế có thể được sử dụng như máy dò kim loại: chúng có thể phát hiện chỉ các kim loại từ tính, nhưng có thể phát hiện các kim loại đó ở độ sâu lớn hơn nhiều so với các máy dò kim loại thông thường; họ có khả năng phát hiện các vật thể lớn, chẳng hạn như xe hơi, ở hàng chục mét, trong khi phạm vi của máy dò kim loại hiếm khi hơn 2 mét.
 +</​p><​p>​ Trong những năm gần đây, từ kế đã được thu nhỏ trong phạm vi mà chúng có thể được tích hợp trong các mạch tích hợp với chi phí rất thấp và đang gia tăng sử dụng như la bàn thu nhỏ (cảm biến từ trường MEMS).
 +</p>
  
 +
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Introduction">​ Giới thiệu </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Magnetic_fields">​ Trường từ </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Trường từ là số lượng vectơ được đặc trưng bởi cả cường độ và hướng. Sức mạnh của từ trường được đo bằng đơn vị tesla trong đơn vị SI, và trong gauss trong hệ thống cgs của các đơn vị. <sup id="​cite_ref-Macintyre2000_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup> ​ Phép đo từ trường của Trái đất thường được trích dẫn theo đơn vị nanotesla (nT), còn được gọi là gamma. <sup id="​cite_ref-FS–236–95_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup> ​ Từ trường của Trái đất có thể thay đổi từ 20.000 đến 80.000 nT tùy thuộc vào vị trí , biến động trong từ trường của trái đất là trên bậc 100 nT, và các biến đổi từ trường do các dị thường từ có thể nằm trong pic picla (pT). <sup id="​cite_ref-Hovde2013_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup><​i>​ Gaussmeters </i> và <i> teslameters </i> là từ kế đo lường theo đơn vị gauss hoặc tesla, tương ứng. Trong một số ngữ cảnh, từ kế là thuật ngữ được sử dụng cho một công cụ đo các trường nhỏ hơn 1 millitesla (mT) và gaussmeter được sử dụng cho những đo lớn hơn 1 mT. <sup id="​cite_ref-Macintyre2000_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Types_of_magnetometer">​ Các loại từ kế </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​b/​bf/​Juno_mag_boom3.jpg/​220px-Juno_mag_boom3.jpg"​ width="​220"​ height="​293"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​b/​bf/​Juno_mag_boom3.jpg/​330px-Juno_mag_boom3.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​b/​bf/​Juno_mag_boom3.jpg/​440px-Juno_mag_boom3.jpg 2x" data-file-width="​2448"​ data-file-height="​3264"/> ​ <div class="​thumbcaption">​ Thí nghiệm Từ kế cho quỹ đạo Juno cho Juno có thể được thấy ở đây khi kết thúc bùng nổ. Tàu vũ trụ sử dụng hai từ kế thông lượng. (xem thêm Từ kế (Juno)) </​div></​div></​div>​
 +<p> Có hai loại đo từ kế cơ bản. <i> Từ kế Vector </i> đo các thành phần vectơ của từ trường. <i> Tổng từ kế trường </i> hoặc <i> từ kế vô hướng <i> đo độ lớn của từ trường vectơ. <sup id="​cite_ref-Edelstein2007_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup> ​ Từ kế được sử dụng để nghiên cứu từ trường của Trái Đất có thể biểu thị các thành phần vectơ của trường theo <i> </i> (góc giữa thành phần nằm ngang của vector trường và từ tính phía bắc) và độ nghiêng <i> </i> (góc giữa vector trường và bề mặt nằm ngang). <sup id="​cite_ref-Tauxe2014_5-0"​ class="​reference">​ [5] </​sup>​ </​p><​p>​ <i> Từ kế tuyệt đối </i> đo cường độ tuyệt đối hoặc từ trường vector, sử dụng hiệu chuẩn nội bộ hoặc hằng số vật lý đã biết của cảm biến từ. <sup id="​cite_ref-IAGA1996_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup><​i>​ Từ kế tương đối </i> đo độ lớn hoặc từ trường vector tương đối đến đường cơ sở cố định nhưng chưa được hiệu chỉnh. Cũng được gọi là <i> variometers </​i>​từ kế tương đối được sử dụng để đo lường các biến thể trong từ trường.
 +</​p><​p>​ Từ kế cũng có thể được phân loại theo tình trạng của chúng hoặc mục đích sử dụng. <i> Từ kế văn phòng phẩm </i> được lắp đặt ở vị trí cố định và các phép đo được lấy trong khi từ kế cố định. <sup id="​cite_ref-Edelstein2007_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup><​i>​ </i> hoặc <i> Từ kế di động </i> được sử dụng trong khi đang chuyển động và có thể được mang theo hoặc vận chuyển bằng tay trong một phương tiện di chuyển. <i> Từ kế phòng thí nghiệm </i> được sử dụng để đo từ trường của vật liệu được đặt bên trong chúng và thường là cố định. <i> Đo từ kế </i> được sử dụng để đo từ trường trong các khảo sát địa từ; chúng có thể là các trạm gốc cố định, như trong mạng INTERMAGNET,​ hoặc từ kế di động được sử dụng để quét một vùng địa lý.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Performance_and_capabilities">​ Hiệu suất và khả năng </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Hiệu suất và khả năng của từ kế được mô tả thông qua các đặc điểm kỹ thuật của chúng. Các thông số kỹ thuật chính bao gồm <sup id="​cite_ref-Macintyre2000_1-2"​ class="​reference">​[1]</​sup><​sup id="​cite_ref-Hovde2013_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup></​p>​
 +<​ul><​li><​i>​ Tỷ lệ mẫu </i> là số lần đọc được cho mỗi giây. Nghịch đảo là thời gian chu kỳ <i> </i> tính bằng giây cho mỗi lần đọc. Tốc độ lấy mẫu rất quan trọng trong từ kế di động; Tốc độ mẫu và tốc độ xe xác định khoảng cách giữa các phép đo </li>
 +<​li><​i>​ Băng thông </i> hoặc <i> băng thông </i> mô tả cách từ kế theo dõi các thay đổi nhanh trong từ trường. Đối với từ kế không có xử lý tín hiệu trên bo mạch, băng thông được xác định bằng giới hạn Nyquist được đặt theo tốc độ lấy mẫu. Từ kế hiện đại có thể thực hiện làm mịn hoặc trung bình trên các mẫu tuần tự. đạt được một tiếng ồn thấp hơn để đổi lấy băng thông thấp hơn. </li>
 +<​li><​i>​ Độ phân giải </i> là sự thay đổi nhỏ nhất trong từ trường, từ kế có thể giải quyết. Một từ kế cần phải có độ phân giải tốt hơn một chút so với thay đổi nhỏ nhất mà người ta muốn quan sát. </li>
 +<li> Lỗi lượng tử hóa là do việc ghi vòng và cắt ngắn các biểu thức số của dữ liệu. </li>
 +<​li><​i>​ Lỗi tuyệt đối </i> là sự khác biệt giữa </li>
 +<​li><​i>​ Drift </i> là sự thay đổi về lỗi tuyệt đối theo thời gian </li>
 +<​li><​i>​ Độ ổn định nhiệt </i> là sự phụ thuộc của phép đo về nhiệt độ. Nó được đưa ra như một hệ số nhiệt độ theo đơn vị nT trên một độ C. </li>
 +<​li><​i>​ Tiếng ồn </i> là những dao động ngẫu nhiên được tạo ra bởi cảm biến từ kế hoặc điện tử. Tiếng ồn được cho theo đơn vị <span class="​mwe-math-element"><​span class="​mwe-math-mathml-inline mwe-math-mathml-a11y"​ style="​display:​ none;"><​math xmlns="​http://​www.w3.org/​1998/​Math/​MathML"​ alttext="​{displaystyle {rm {{nT}/{sqrt {rm {Hz}}}}}}"><​semantics><​mrow class="​MJX-TeXAtom-ORD"><​mstyle displaystyle="​true"​ scriptlevel="​0"><​mrow class="​MJX-TeXAtom-ORD"><​mrow class="​MJX-TeXAtom-ORD"><​mrow class="​MJX-TeXAtom-ORD"><​mi mathvariant="​normal">​ n </​mi><​mi mathvariant="​normal">​ T </​mi></​mrow><​mrow class="​MJX-TeXAtom-ORD"><​mo>​ / </​mo></​mrow><​mrow class="​MJX-TeXAtom-ORD"><​msqrt><​mrow class="​MJX-TeXAtom-ORD"><​mi mathvariant="​normal">​ H </​mi><​mi mathvariant="​normal">​ z </​mi></​mrow></​msqrt></​mrow></​mrow></​mrow></​mstyle></​mrow><​annotation encoding="​application/​x-tex">​ { displaystyle { rm {{nT} / { sqrt { rm {Hz}} }}}} </​annotation></​semantics></​math></​span><​img src="​https://​wikimedia.org/​api/​rest_v1/​media/​math/​render/​svg/​edeef6ed840aea0c8be6f5c704680cfcce042e8d"​ class="​mwe-math-fallback-image-inline"​ aria-hidden="​true"​ style="​vertical-align:​ -0.838ex; width:​8.844ex;​ height:​3.176ex;"​ alt=" ​ rm {nT} /  sqrt { rm {Hz}} "/></​span>​trong đó thành phần tần số đề cập đến băng thông. </li>
 +<​li><​i>​ Độ nhạy </i> là độ nhiễu lớn hơn hoặc độ phân giải </li>
 +<​li><​i>​ Lỗi tiêu đề </i> là sự thay đổi trong phép đo do sự thay đổi hướng của thiết bị trong từ trường không đổi. </li>
 +<li> Vùng chết <i> </i> là vùng góc của hướng từ kế trong công cụ tạo ra sản phẩm kém hoặc không có phép đo. </li>
 +<​li><​i>​ Độ dốc khoan </i> là khả năng của một từ kế để có được một phép đo đáng tin cậy khi có sự có mặt của một gradient từ trường. </​li></​ul><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Early_magnetometers">​ Từ kế sớm </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d5/​Stanley_compass_1.jpg/​220px-Stanley_compass_1.jpg"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d5/​Stanley_compass_1.jpg/​330px-Stanley_compass_1.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d5/​Stanley_compass_1.jpg/​440px-Stanley_compass_1.jpg 2x" data-file-width="​2560"​ data-file-height="​1920"/> ​ <div class="​thumbcaption">​ La bàn là một loại từ kế đơn giản. </​div></​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e8/​Coast_and_Geodetic_Survey_Magnetometer_Plate_XV_Fig_1_WBClark_1897.jpg/​220px-Coast_and_Geodetic_Survey_Magnetometer_Plate_XV_Fig_1_WBClark_1897.jpg"​ width="​220"​ height="​277"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e8/​Coast_and_Geodetic_Survey_Magnetometer_Plate_XV_Fig_1_WBClark_1897.jpg/​330px-Coast_and_Geodetic_Survey_Magnetometer_Plate_XV_Fig_1_WBClark_1897.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e8/​Coast_and_Geodetic_Survey_Magnetometer_Plate_XV_Fig_1_WBClark_1897.jpg/​440px-Coast_and_Geodetic_Survey_Magnetometer_Plate_XV_Fig_1_WBClark_1897.jpg 2x" data-file-width="​1226"​ data-file-height="​1544"/> ​ <div class="​thumbcaption">​ Từ kế khảo sát địa lý và bờ biển Số 18. </​div></​div></​div>​
 +<p> La bàn, bao gồm một kim từ hóa có định hướng thay đổi để đáp ứng với từ trường xung quanh, là một loại từ kế đơn giản, một loại đo hướng của trường. Tần số dao động của kim được từ hóa tỉ lệ thuận với căn bậc hai của cường độ từ trường xung quanh; vì vậy, ví dụ, tần số dao động của kim của một la bàn nằm ngang nằm tỷ lệ thuận với căn bậc hai của cường độ ngang của trường xung quanh.
 +</​p><​p>​ Năm 1833, Carl Friedrich Gauss, người đứng đầu Đài quan sát địa từ ở Göttingen, đã xuất bản một bài báo về đo từ trường của Trái Đất. <sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup> ​ Nó mô tả một dụng cụ mới bao gồm nam châm vĩnh cửu treo lơ lửng theo chiều ngang từ sợi vàng . Sự khác biệt trong dao động khi thanh được từ hóa và khi nó được khử từ cho phép Gauss tính toán giá trị tuyệt đối cho cường độ từ trường của Trái đất. <sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​ [8] </​sup>​ </​p><​p>​ Gauss, đơn vị CGS của mật độ thông lượng từ được đặt tên theo danh dự của ông, được định nghĩa là một maxwell trên mỗi centimet vuông; nó bằng 1 × 10 <sup> −4 </​sup>​ tesla (đơn vị SI) <sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​ [9] </​sup>​ </​p><​p>​ Francis Ronalds và Charles Brooke độc ​​lập phát minh ra từ tính năm 1846 liên tục ghi lại chuyển động của nam châm bằng cách sử dụng nhiếp ảnh <sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup> ​ Chúng được Edward Sabine và những người khác sử dụng một cách nhanh chóng trong một cuộc khảo sát từ tính toàn cầu và các máy cập nhật được sử dụng tốt vào thế kỷ 20. <sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup><​sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup></​p>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Laboratory_magnetometers">​ Từ kế phòng thí nghiệm </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
 +<p> Từ kế phòng thí nghiệm đo từ hóa, còn được gọi là thời điểm từ tính của vật liệu mẫu. Không giống như từ kế khảo sát, từ kế trong phòng thí nghiệm yêu cầu mẫu phải được đặt bên trong từ kế, và thường là nhiệt độ, từ trường và các thông số khác của mẫu có thể được kiểm soát. Một sự từ hóa của mẫu, chủ yếu phụ thuộc vào thứ tự của các electron chưa ghép trong các nguyên tử của nó, với những đóng góp nhỏ hơn từ những khoảnh khắc từ tính hạt nhân, tính di truyền Larmor, trong số những thứ khác. Thứ tự của các khoảnh khắc từ tính chủ yếu được phân loại là từ trường thuận từ, thuận từ, sắt từ, hoặc antiferromagnetic (mặc dù động vật học của thứ tự từ tính cũng bao gồm từ trường, từ tính, hình xuyến, thủy tinh spin, vv). Đo từ hóa như một hàm của nhiệt độ và từ trường có thể đưa ra manh mối về loại thứ tự từ, cũng như bất kỳ sự chuyển pha nào giữa các loại từ khác nhau xảy ra ở nhiệt độ tới hạn hoặc từ trường. Loại phép đo từ tính này rất quan trọng để hiểu được tính chất từ ​​của vật liệu trong vật lý, hóa học, địa vật lý và địa chất, cũng như đôi khi sinh học.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​SQUID_.28superconducting_quantum_interference_device.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​SQUID_(superconducting_quantum_interference_device)">​ SQUID (thiết bị can thiệp lượng tử siêu dẫn) </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +
 +<p> SQUID là một loại từ kế được sử dụng như cả khảo sát và từ kế trong phòng thí nghiệm. SQUID magnetometry là một kỹ thuật đo từ tính cực kỳ nhạy cảm tuyệt đối. Tuy nhiên, các SQUID nhạy cảm với tiếng ồn, khiến chúng không thực tế như các từ kế trong phòng thí nghiệm ở các từ trường DC cao và trong các nam châm xung. Từ kế thương mại SQUID có sẵn cho nhiệt độ giữa 300 mK và 400 kelvins, và từ trường lên đến 7 tesla.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Inductive_pickup_coils">​ Cuộn cảm ứng </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +
 +<p> Cuộn cảm ứng (còn được gọi là cảm biến cảm ứng) đo từ hóa bằng cách phát hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây do thời điểm từ tính thay đổi của mẫu vật. Từ hóa của mẫu có thể được thay đổi bằng cách áp dụng từ trường ac nhỏ (hoặc trường dc thay đổi nhanh), như xảy ra trong các nam châm xung điều khiển tụ điện. Những phép đo này đòi hỏi sự khác biệt giữa từ trường được tạo ra bởi mẫu và từ trường được áp dụng bên ngoài. Thường thì một sự sắp xếp đặc biệt của cuộn dây hủy được sử dụng. Ví dụ, một nửa cuộn dây được quấn theo một hướng, và nửa còn lại theo hướng khác, và mẫu được đặt chỉ bằng một nửa. Từ trường đồng bộ bên ngoài được phát hiện bởi cả hai nửa của cuộn dây, và vì chúng là vết thương ngược, từ trường ngoài tạo ra không có tín hiệu net.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​VSM_.28vibrating-sample_magnetometer.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​VSM_(vibrating-sample_magnetometer)">​ VSM (từ kế mẫu rung) </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Từ kế mẫu rung (VSM) phát hiện sự từ hóa của mẫu bằng cách rung động mẫu bên trong cuộn cảm ứng hoặc bên trong cuộn SQUID. Cảm ứng hiện tại hoặc thay đổi thông lượng trong cuộn dây được đo. Rung động thường được tạo ra bởi một động cơ hoặc một thiết bị truyền động áp điện. Thông thường, kỹ thuật VSM là về một thứ tự độ lớn kém nhạy hơn so với từ kế SQUID. Các VSM có thể được kết hợp với SQUID để tạo ra một hệ thống nhạy cảm hơn cả một hệ thống. Nhiệt do rung mẫu có thể giới hạn nhiệt độ cơ sở của VSM, thường là 2 Kelvin. VSM cũng không thực tế để đo một mẫu mong manh nhạy cảm với gia tốc nhanh.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Đo từ trường chiết xuất từ ​​trường là một phương pháp khác sử dụng cuộn cuộn để đo từ hóa. Không giống như các VSM trong đó mẫu vật lý bị rung động, trong Từ trường chiết xuất xung, mẫu được đảm bảo và từ trường bên ngoài được thay đổi nhanh chóng, ví dụ như trong nam châm điều khiển tụ điện. Một trong nhiều kỹ thuật sau đó phải được sử dụng để hủy bỏ trường ngoài từ trường do mẫu tạo ra. Chúng bao gồm các cuộn dây phản lực hủy bỏ trường đồng phục bên ngoài và các phép đo nền với mẫu được lấy ra khỏi cuộn dây.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Torque_magnetometry">​ Từ kế mô-men xoắn </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Từ kế mô men từ có thể nhạy cảm hơn so với từ kế SQUID. Tuy nhiên, từ kế mô men từ tính không đo trực tiếp từ tính như tất cả các phương pháp đã đề cập trước đây. Từ tính mô men từ tính thay vì đo mô-men xoắn τ tác động vào thời điểm từ của mẫu μ do kết quả của từ trường đồng đều B, τ = μ × B.
 +Do đó, một mô-men xoắn là một thước đo của sự bất đẳng hướng từ hoặc hình dạng của mẫu. Trong một số trường hợp, từ hóa của mẫu có thể được chiết xuất từ ​​mômen đo được. Trong các trường hợp khác, phép đo mômen từ được sử dụng để phát hiện các chuyển tiếp pha từ hoặc dao động lượng tử. Cách phổ biến nhất để đo mô men từ là gắn mẫu trên một dầm và đo chuyển dịch qua phép đo điện dung giữa dầm côngxon và vật cố định gần đó, hoặc bằng cách đo áp điện của côngxon, hoặc bằng phép đo giao thoa quang ra khỏi bề mặt của cần trục .
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Faraday_force_magnetometry">​ Từ lực lực lượng Faraday </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Từ lực lực Faraday sử dụng thực tế là một gradient từ trường không gian tạo ra lực tác động lên một vật thể từ hóa, F = (M⋅∇) B . Trong thuật toán lực lượng từ xa của Faraday, lực trên mẫu có thể được đo bằng thang đo (treo mẫu từ cân bằng nhạy cảm), hoặc bằng cách phát hiện dịch chuyển đối với lò xo. Thường thì một cell load capacitance hoặc cantilever được sử dụng vì độ nhạy, kích thước và thiếu các bộ phận cơ khí của nó. Lực lượng từ xa của Faraday Force xấp xỉ một bậc độ lớn ít nhạy cảm hơn một SQUID. Nhược điểm lớn nhất của Faraday Force Magnetometry là nó đòi hỏi một số phương tiện không chỉ tạo ra từ trường mà còn tạo ra một gradient từ trường. Trong khi điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một tập hợp các mặt cực đặc biệt, một kết quả tốt hơn nhiều có thể đạt được bằng cách sử dụng tập hợp các cuộn dây gradient. Một lợi thế lớn của Faraday Force Magnetometry là nó nhỏ và có khả năng chịu được tiếng ồn, và do đó có thể được thực hiện trong nhiều môi trường, bao gồm cả tủ lạnh pha loãng. Lực lượng từ xa của Faraday Force cũng có thể phức tạp do sự có mặt của mô-men xoắn (xem kỹ thuật trước). Điều này có thể được phá vỡ bằng cách thay đổi trường gradient một cách độc lập với trường DC được áp dụng sao cho mô-men xoắn và đóng góp của Faraday Force có thể được tách ra và / hoặc bằng cách thiết kế một lực kế từ xa của Faraday Force.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Optical_magnetometry">​ Từ kế quang </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Từ kế quang học sử dụng các kỹ thuật quang học khác nhau để đo từ hóa. Một kỹ thuật như vậy, Kerr Magnetometry sử dụng hiệu ứng Kerr từ tính, hoặc MOKE. Trong kỹ thuật này, ánh sáng tới được hướng vào bề mặt của mẫu. Ánh sáng tương tác với một bề mặt từ hóa phi tuyến nên ánh sáng phản xạ có phân cực elip, sau đó được đo bằng máy dò. Một phương pháp khác của phép đo từ tính quang học là Phép đo vòng quay Faraday Rotation. Đo từ trường Faraday sử dụng phép quay từ tính phi tuyến tính để đo từ hóa của mẫu. Trong phương pháp này, một màng mỏng điều chế Faraday được áp dụng cho mẫu được đo và một loạt các hình ảnh được chụp bằng máy ảnh cảm nhận sự phân cực của ánh sáng phản chiếu. Để giảm tiếng ồn, nhiều hình ảnh sau đó được tính trung bình với nhau. Một lợi thế của phương pháp này là nó cho phép lập bản đồ các đặc tính từ trên bề mặt của một mẫu. Điều này có thể đặc biệt hữu ích khi nghiên cứu những thứ như hiệu ứng Meissner trên chất siêu dẫn. Có thể sử dụng từ kế được bơm bằng máy quang học (µOPMs) để phát hiện nguồn gốc của các cơn động kinh não chính xác hơn và tạo ra ít nhiệt hơn các thiết bị can thiệp lượng tử siêu dẫn hiện có, tốt hơn được gọi là SQUID. <sup id="​cite_ref-Medgadget_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup> ​ Thiết bị hoạt động bằng cách sử dụng ánh sáng phân cực để điều khiển spin <sup id="​cite_ref-Kelley_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup></​p>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Survey_magnetometers">​ Đo từ kế </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
 +<p> Từ kế khảo sát có thể được chia thành hai loại cơ bản:
 +</p>
 +<​ul><​li><​i>​ Từ kế vô hướng </i> đo tổng cường độ của từ trường mà chúng phải chịu, nhưng không phải hướng của nó </li>
 +<​li><​i>​ Từ kế Vector </i> có khả năng đo thành phần của từ trường theo một hướng cụ thể, </​li></​ul><​p>​ Một vectơ là một thực thể toán học có cả cường độ và hướng. Từ trường của Trái đất tại một điểm đã cho là một vectơ. Một la bàn từ tính được thiết kế để đưa ra hướng mang ngang, trong khi một từ kế vector <i> </i> đo cả cường độ và hướng của từ trường tổng. Ba cảm biến trực giao được yêu cầu để đo các thành phần của từ trường trong cả ba chiều.
 +</​p><​p>​ Chúng cũng được đánh giá là &​quot;​tuyệt đối&​quot;​ nếu cường độ của trường có thể được hiệu chỉnh từ các hằng số bên trong đã biết hoặc &​quot;​tương đối&​quot;​ nếu chúng cần được hiệu chuẩn bằng cách tham chiếu đến một trường đã biết.
 +</​p><​p>​ Một <i> magnetograph </i> là một từ kế liên tục ghi lại dữ liệu.
 +</​p><​p>​ Từ kế cũng có thể được phân loại là &​quot;​AC&​quot;​ nếu chúng đo các trường thay đổi tương đối nhanh trong thời gian (&gt; 100 Hz) và &​quot;​DC&​quot;​ nếu chúng đo các trường chỉ thay đổi chậm (gần như tĩnh) hoặc tĩnh. AC từ kế tìm thấy sử dụng trong các hệ thống điện từ (như magnetotellurics),​ và từ kế DC được sử dụng để phát hiện khoáng hóa và cấu trúc địa chất tương ứng.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Scalar_magnetometers">​ Từ kế vô hướng </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Proton_precession_magnetometer">​ Từ kế tiền giả proton </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +
 +<​p><​i>​ Từ kế tiền đạo proton </i> s, còn được gọi là <i> từ kế proton </​i>​PPM hoặc chỉ đơn giản là mags, đo tần số cộng hưởng của proton (hạt nhân hydro) trong từ trường được đo, do cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Bởi vì tần số precession chỉ phụ thuộc vào hằng số nguyên tử và cường độ của từ trường xung quanh, độ chính xác của loại từ kế này có thể đạt tới 1 ppm <sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​ [15] </​sup>​ </​p><​p>​ một từ trường mạnh xung quanh một chất lỏng giàu hydro (dầu hỏa và decan là phổ biến, và thậm chí cả nước có thể được sử dụng), khiến một số proton liên kết với trường đó. Dòng điện sau đó bị gián đoạn, và khi các proton tự hiệu chỉnh với từ trường xung quanh, chúng precess ở tần số tỉ lệ thuận với từ trường. Điều này tạo ra từ trường quay yếu được chọn bởi một cuộn cảm (đôi khi tách biệt), khuếch đại điện tử và được đưa vào bộ đếm tần số số có đầu ra thường được thu nhỏ và hiển thị trực tiếp dưới dạng cường độ trường hoặc đầu ra dưới dạng dữ liệu số.
 +</​p><​p>​ Đối với thiết bị cầm tay / ba lô, tỷ lệ mẫu PPM thường được giới hạn dưới một mẫu mỗi giây. Các phép đo thường được thực hiện với cảm biến được giữ tại các vị trí cố định với khoảng gia tăng khoảng 10 mét.
 +</​p><​p>​ Thiết bị cầm tay cũng bị giới hạn bởi khối lượng cảm biến (trọng lượng) và mức tiêu thụ điện năng. PPM làm việc trong các trường có độ dốc lên tới 3.000 nT / m, phù hợp với hầu hết các công việc thăm dò khoáng sản. Đối với dung sai gradient cao hơn, chẳng hạn như lập bản đồ sắt dạng dải và phát hiện vật thể sắt lớn, từ kế Overhauser có thể xử lý 10.000 nT / m và từ kế cesium có thể xử lý 30,000 nT / m.
 +</​p><​p>​ Chúng tương đối rẻ tiền (&​lt;​8.000 USD) và đã từng được sử dụng rộng rãi trong thăm dò khoáng sản. Ba nhà sản xuất chiếm lĩnh thị trường: GEM Systems, Geometrics và Scintrex. Các mô hình phổ biến bao gồm G-856/857, Smartmag, GSM-18 và GSM-19T.
 +</​p><​p>​ Đối với thăm dò khoáng sản, chúng đã được thay thế bằng các dụng cụ Overhauser, cesium và potassium, tất cả đều chạy nhanh, và không yêu cầu người vận hành phải tạm dừng giữa các lần đọc.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Overhauser_effect_magnetometer">​ Từ kế hiệu ứng máy thổi khí </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +<p> <i> Từ kế hiệu ứng máy hút bụi </i> hoặc <i> Từ kế áp kế </i> sử dụng hiệu ứng cơ bản giống như <i> từ kế precon proton </i> để đo lường. Bằng cách thêm các gốc tự do vào chất lỏng đo lường, hiệu ứng Overhauser hạt nhân có thể được khai thác để cải thiện đáng kể khi áp kế từ kế proton. Thay vì căn chỉnh các proton bằng solenoid, trường tần số vô tuyến công suất thấp được sử dụng để sắp xếp (phân cực) spin điện tử của các gốc tự do, sau đó kết hợp với các proton thông qua hiệu ứng Overhauser. Điều này có hai ưu điểm chính: điều khiển trường RF lấy một phần năng lượng (cho phép pin trọng lượng nhẹ hơn cho các thiết bị di động) và lấy mẫu nhanh hơn khi khớp nối electron-proton có thể xảy ra ngay cả khi đo được thực hiện. Một từ kế Overhauser tạo ra các bài đọc với độ lệch chuẩn 0,01 nT đến 0,02 nT trong khi lấy mẫu một lần mỗi giây.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Caesium_vapour_magnetometer">​ Từ kế hơi Cesium </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +<p> <i> Máy đo từ kế bay hơi <i> quang học được đánh giá cao [300fT/​Hz<​sup>​ 0.5 </​sup>​) và thiết bị chính xác được sử dụng trong nhiều ứng dụng. Nó là một trong một số hơi kiềm (bao gồm rubidium và kali) được sử dụng theo cách này, cũng như heli. <sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​ [16] </​sup>​ </​p><​p>​ Thiết bị này bao gồm một bộ phát photon chứa một xêzi ánh sáng emitter hoặc đèn, một buồng hấp thụ có chứa hơi xêzi, một &​quot;​khí đệm&​quot;​ thông qua đó các photon phát ra đi qua và một máy dò photon, được sắp xếp theo thứ tự đó.
 +</​p><​p>​ Nguyên lý cơ bản cho phép thiết bị hoạt động là một nguyên tử xêzi có thể tồn tại ở bất kỳ mức năng lượng nào, có thể được suy nghĩ không chính thức về vị trí của các quỹ đạo nguyên tử electron xung quanh hạt nhân nguyên tử. Khi một nguyên tử cesium trong buồng gặp một photon từ đèn, nó sẽ kích thích trạng thái năng lượng cao hơn, phát ra một photon và rơi xuống trạng thái năng lượng thấp hơn không xác định. Nguyên tử cesium là &​quot;​nhạy cảm&​quot;​ với các photon từ đèn trong ba trạng thái năng lượng của nó, và do đó, giả sử một hệ thống khép kín, tất cả các nguyên tử cuối cùng rơi vào trạng thái mà tất cả các photon từ đèn đi qua không bị cản trở và đo bằng máy dò photon. Tại thời điểm này, mẫu (hoặc dân số) được cho là phân cực và sẵn sàng để đo lường diễn ra. Quá trình này được thực hiện liên tục trong quá trình hoạt động. Từ kế lý thuyết hoàn hảo này hiện đang hoạt động và do đó có thể bắt đầu thực hiện các phép đo.
 +</​p><​p>​ Trong loại phổ biến nhất của từ kế xêzi, một từ trường AC rất nhỏ được áp dụng cho tế bào. Vì sự khác biệt về mức năng lượng của các electron được xác định bởi từ trường ngoài, có một tần số mà tại đó trường AC nhỏ này làm cho các electron thay đổi trạng thái. Trong trạng thái mới này, electron lại một lần nữa có thể hấp thụ một photon ánh sáng. Điều này gây ra một tín hiệu trên một máy dò ảnh để đo ánh sáng truyền qua tế bào. Các thiết bị điện tử liên quan sử dụng thực tế này để tạo ra một tín hiệu chính xác ở tần số tương ứng với trường bên ngoài.
 +</​p><​p>​ Một loại từ kế xêzi điều chỉnh ánh sáng được áp dụng cho tế bào. Điều này được gọi là từ kế Bell-Bloom, sau khi hai nhà khoa học đầu tiên điều tra hiệu ứng. Nếu ánh sáng được bật và tắt ở tần số tương ứng với trường của Trái đất, <sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​margin-left:​0.1em;​ white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​The text near this tag may need clarification or removal of jargon. (July 2013)">​ cần làm rõ </​span></​i>​] </​sup>​ có sự thay đổi trong tín hiệu nhìn thấy tại máy dò ảnh. Một lần nữa, các thiết bị điện tử liên quan sử dụng điều này để tạo ra một tín hiệu chính xác ở tần số tương ứng với trường bên ngoài. Cả hai phương pháp đều dẫn đến từ kế hiệu suất cao.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Potassium_vapour_magnetometer">​ Từ kế hơi Kali </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +<p> Kali là từ kế được bơm quang học duy nhất hoạt động trên một đường cộng hưởng spin điện tử hẹp (ESR) trái ngược với các từ kế hơi kiềm khác <sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup></​p>​
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Applications">​ Ứng dụng </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +<p> Từ kế xêzi và kali thường được sử dụng khi có từ kế hiệu suất cao hơn từ kế proton là cần thiết. Trong khảo cổ học và địa vật lý, nơi cảm biến quét qua một khu vực và nhiều phép đo từ trường chính xác thường là cần thiết, từ kế xêzi và kali có lợi thế hơn từ kế proton.
 +</​p><​p>​ Tốc độ đo nhanh hơn của từ kế xêzi và kali cho phép cảm biến được di chuyển qua khu vực này nhanh hơn cho một số điểm dữ liệu nhất định. Từ kế Cesium và kali không nhạy cảm với sự quay của cảm biến trong khi phép đo được thực hiện.
 +</​p><​p>​ Tiếng ồn thấp hơn của từ kế xêzi và kali cho phép các phép đo đó hiển thị chính xác hơn các biến thể trong trường với vị trí.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Vector_magnetometers">​ Từ kế Vector </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Từ kế Vector đo một hoặc nhiều thành phần của từ trường điện tử. Sử dụng ba từ kế trực giao, có thể đo cả góc phương vị và độ dốc (độ nghiêng). Bằng cách lấy căn bậc hai của tổng các bình phương của các thành phần, tổng cường độ từ trường (còn gọi là cường độ từ tính tổng thể, TMI) có thể được tính theo định lý Pythagore.
 +</​p><​p>​ Từ kế Vector có thể bị trôi nhiệt độ và độ bất ổn định chiều của lõi ferit. Họ cũng yêu cầu san lấp mặt bằng để có được thông tin thành phần, không giống như các công cụ tổng số (vô hướng). Vì những lý do này, chúng không còn được sử dụng để thăm dò khoáng sản nữa.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Rotating_coil_magnetometer">​ Xoay từ kế cuộn dây </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +<p> Từ trường tạo ra một sóng sin trong một cuộn dây quay. Biên độ của tín hiệu tỷ lệ thuận với cường độ của trường, với điều kiện là đồng nhất, và với sin của góc giữa trục quay của cuộn dây và các đường trường. Loại từ kế này đã lỗi thời.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Hall_effect_magnetometer">​ Từ kế hiệu ứng Hall </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +
 +<p> Thiết bị cảm ứng từ phổ biến nhất là cảm biến hiệu ứng Hall trạng thái rắn. Những cảm biến này tạo ra một điện áp tỷ lệ thuận với từ trường được áp dụng và cũng cảm nhận được sự phân cực. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng mà cường độ từ trường tương đối lớn, chẳng hạn như trong hệ thống chống bó cứng phanh trong xe hơi, có nghĩa là tốc độ quay bánh xe qua khe trong đĩa bánh xe.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Magnetoresistive_devices">​ Các thiết bị từ tính </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +
 +<p> Chúng được làm bằng các dải mỏng permalloy (phim từ NiFe) có điện trở khác nhau với sự thay đổi từ trường. Họ có một trục độ nhạy xác định, có thể được sản xuất trong các phiên bản 3-D và có thể được sản xuất hàng loạt như một mạch tích hợp. Chúng có thời gian đáp ứng nhỏ hơn 1 micro giây và có thể được lấy mẫu trong các phương tiện di chuyển lên tới 1.000 lần / giây. Chúng có thể được sử dụng trong các la bàn đọc trong phạm vi 1 °, mà cảm biến bên dưới phải giải quyết đáng tin cậy 0,1 °. <sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup></​p>​
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Fluxgate_magnetometer">​ Từ kế Fluxgate </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​5c/​Magnetometr_transduktorowy_by_Zureks.jpg/​220px-Magnetometr_transduktorowy_by_Zureks.jpg"​ width="​220"​ height="​119"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​5c/​Magnetometr_transduktorowy_by_Zureks.jpg/​330px-Magnetometr_transduktorowy_by_Zureks.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​5c/​Magnetometr_transduktorowy_by_Zureks.jpg/​440px-Magnetometr_transduktorowy_by_Zureks.jpg 2x" data-file-width="​2444"​ data-file-height="​1320"/> ​ <div class="​thumbcaption">​ Một từ kế đơn khối. </​div></​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​ba/​Floating_core_fluxgate_inclinometer_compass_autonnic.jpg/​220px-Floating_core_fluxgate_inclinometer_compass_autonnic.jpg"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​ba/​Floating_core_fluxgate_inclinometer_compass_autonnic.jpg/​330px-Floating_core_fluxgate_inclinometer_compass_autonnic.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​ba/​Floating_core_fluxgate_inclinometer_compass_autonnic.jpg/​440px-Floating_core_fluxgate_inclinometer_compass_autonnic.jpg 2x" data-file-width="​2272"​ data-file-height="​1704"/> ​ </​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"> ​ <div class="​thumbcaption">​ </​div></​div></​div>​
 +<p> Từ kế thông lượng được phát minh bởi H. Aschenbrenner và G. Goubau năm 1936. <sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup><​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[20]</​sup><​sup class="​reference"​ style="​white-space:​nowrap;">:​ <​span>​ 4 </​span></​sup> ​ Một nhóm nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Vịnh do Victor Vacquier phát triển trong không khí từ kế fluxgate để phát hiện tàu ngầm trong Thế chiến II, và sau khi chiến tranh xác nhận lý thuyết kiến ​​tạo mảng bằng cách sử dụng chúng để đo sự thay đổi trong các mẫu từ trên đáy biển. <sup id="​cite_ref-lat_21-0"​ class="​reference">​ [21] </​sup>​ </​p><​p>​ bao gồm một lõi nhỏ, từ tính nhạy cảm được bao bọc bởi hai cuộn dây. Một dòng điện xoay chiều được truyền qua một cuộn dây, điều khiển lõi thông qua một chu kỳ xen kẽ của độ bão hòa từ; tức là, từ hóa, không được mã hóa, từ hóa nghịch đảo, không được truyền từ, từ hóa, và vân vân. Trường liên tục thay đổi này gây ra dòng điện trong cuộn dây thứ hai, và dòng điện đầu ra này được đo bằng máy dò. Trong một nền trung tính từ tính, các dòng đầu vào và đầu ra phù hợp. Tuy nhiên, khi lõi được tiếp xúc với một lĩnh vực nền, nó dễ dàng bão hòa hơn trong sự liên kết với lĩnh vực đó và ít dễ dàng bão hòa đối lập với nó. Do đó từ trường xen kẽ, và dòng điện ra cảm ứng, là hết bước với dòng đầu vào. Mức độ mà trường hợp này phụ thuộc vào cường độ của từ trường nền. Thông thường, dòng điện trong cuộn dây đầu ra được tích hợp, tạo ra điện áp analog đầu ra, tỷ lệ thuận với từ trường.
 +</​p><​p>​ Một loạt các cảm biến hiện đang có sẵn và được sử dụng để đo từ trường. Các la bàn Fluxgate và các máy đo độ cao đo hướng và cường độ của từ trường. Fluxgates là giá cả phải chăng, gồ ghề và nhỏ gọn với thu nhỏ gần đây tiến tới các giải pháp cảm biến hoàn chỉnh dưới dạng chip IC, bao gồm các ví dụ từ cả hai viện nghiên cứu <sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup> ​ và công nghiệp <sup id="​cite_ref-23"​ class="​reference">​[23]</​sup>​ . cho một loạt các ứng dụng cảm biến. Gradiometers are commonly used for archaeological prospecting and unexploded ordnance (UXO) detection such as the German military&#​39;​s popular <​i>​Foerster</​i>​.<​sup id="​cite_ref-24"​ class="​reference">​[24]</​sup></​p><​p>​The typical fluxgate magnetometer consists of a &​quot;​sense&​quot;​ (secondary) coil surrounding an inner &​quot;​drive&​quot;​ (primary) coil that is closely wound around a highly permeable core material, such as mu-metal. An alternating current is applied to the drive winding, which drives the core in a continuous repeating cycle of saturation and unsaturation. To an external field, the core is alternately weakly permeable and highly permeable. The core is often a toroidally-wrapped ring or a pair of linear elements whose drive windings are each wound in opposing directions. Such closed flux paths minimise coupling between the drive and sense windings. In the presence of an external magnetic field, with the core in a highly permeable state, such a field is locally attracted or gated (hence the name fluxgate) through the sense winding. When the core is weakly permeable, the external field is less attracted. This continuous gating of the external field in and out of the sense winding induces a signal in the sense winding, whose principal frequency is twice that of the drive frequency, and whose strength and phase orientation vary directly with the external field magnitude and polarity.
 +</​p><​p>​There are additional factors that affect the size of the resultant signal. These factors include the number of turns in the sense winding, magnetic permeability of the core, sensor geometry, and the gated flux rate of change with respect to time.
 +</​p><​p>​Phase synchronous detection is used to extract these harmonic signals from the sense winding and convert them into a DC voltage proportional to the external magnetic field. Active current feedback may also be employed, such that the sense winding is driven to counteract the external field. In such cases, the feedback current varies linearly with the external magnetic field and is used as the basis for measurement. This helps to counter inherent non-linearity between the applied external field strength and the flux gated through the sense winding.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​SQUID_magnetometer">​SQUID magnetometer</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +
 +<​p>​SQUIDs,​ or superconducting quantum interference devices, measure extremely small changes in magnetic fields. They are very sensitive vector magnetometers,​ with noise levels as low as 3 fT Hz<​sup>​−½</​sup>​ in commercial instruments and 0.4 fT Hz<​sup>​−½</​sup>​ in experimental devices. Many liquid-helium-cooled commercial SQUIDs achieve a flat noise spectrum from near DC (less than 1 Hz) to tens of kilohertz, making such devices ideal for time-domain biomagnetic signal measurements. SERF atomic magnetometers demonstrated in laboratories so far reach competitive noise floor but in relatively small frequency ranges.
 +</​p><​p>​SQUID magnetometers require cooling with liquid helium (<span class="​nowrap"><​span style="​display:​none"​ class="​sortkey">​7000420000000000000♠</​span>​4.2 K</​span>​) or liquid nitrogen (<span class="​nowrap"><​span style="​display:​none"​ class="​sortkey">​7001770000000000000♠</​span>​77 K</​span>​) to operate, hence the packaging requirements to use them are rather stringent both from a thermal-mechanical as well as magnetic standpoint. SQUID magnetometers are most commonly used to measure the magnetic fields produced by laboratory samples, also for brain or heart activity (magnetoencephalography and magnetocardiography,​ respectively). Geophysical surveys use SQUIDs from time to time, but the logistics of cooling the SQUID are much more complicated than other magnetometers that operate at room temperature.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Spin-exchange_relaxation-free_.28SERF.29_atomic_magnetometers"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Spin-exchange_relaxation-free_(SERF)_atomic_magnetometers">​Spin-exchange relaxation-free (SERF) atomic magnetometers</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +
 +<p>At sufficiently high atomic density, extremely high sensitivity can be achieved. Spin-exchange-relaxation-free (SERF) atomic magnetometers containing potassium, caesium, or rubidium vapor operate similarly to the caesium magnetometers described above, yet can reach sensitivities lower than 1 fT Hz<​sup>​−½</​sup>​. The SERF magnetometers only operate in small magnetic fields. The Earth&#​39;​s field is about 50 µT; SERF magnetometers operate in fields less than 0.5 µT.
 +</​p><​p>​Large volume detectors have achieved a sensitivity of 200 aT Hz<​sup>​−½</​sup>​.<​sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[25]</​sup>​ This technology has greater sensitivity per unit volume than SQUID detectors.<​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup>​ The technology can also produce very small magnetometers that may in the future replace coils for detecting changing magnetic fields.<​sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (January 2012)">​citation needed</​span></​i>​]</​sup>​ This technology may produce a magnetic sensor that has all of its input and output signals in the form of light on fiber-optic cables.<​sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[27]</​sup>​ This lets the magnetic measurement be made near high electrical voltages.
 +</p>
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Calibration_of_magnetometers">​Calibration of magnetometers</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​p>​The calibration of magnetometers is usually performed by means of coils which are supplied by an electrical current to create a magnetic field. It allows to characterize the sensitivity of the magnetometer (in terms of V/T). In many applications the homogeneity of the calibration coil is an important feature. For this reason, coils like Helmholtz coils is commonly used either in a single axis or a three axis configuration. For demanding applications high homogeneity magnetic field is mandatory, in such cases magnetic field calibration can be performed using Maxwell coil, cosine coils,<​sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[28]</​sup>​ or calibration in the highly homogenous Earth&#​39;​s magnetic field.
 +</p>
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"> ​ <div class="​thumbcaption">​Magnetometers can measure the magnetic fields of planets.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Magnetometers have a very diverse range of applications,​ including locating objects such as submarines, sunken ships, hazards for tunnel boring machines, hazards in coal mines, unexploded ordnance, toxic waste drums, as well as a wide range of mineral deposits and geological structures. They also have applications in heart beat monitors, weapon systems positioning,​ sensors in anti-locking brakes, weather prediction (via solar cycles), steel pylons, drill guidance systems, archaeology,​ plate tectonics and radio wave propagation and planetary exploration.
 +</​p><​p>​Depending on the application,​ magnetometers can be deployed in spacecraft, aeroplanes (<​i>​fixed wing</​i>​ magnetometers),​ helicopters (<​i>​stinger</​i>​ and <​i>​bird</​i>​),​ on the ground (<​i>​backpack</​i>​),​ towed at a distance behind quad bikes (<​i>​sled</​i>​ or <​i>​trailer</​i>​),​ lowered into boreholes (<​i>​tool</​i><​i>​probe</​i>​ or <​i>​sonde</​i>​) and towed behind boats (<​i>​tow fish</​i>​).
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Archaeology">​Archaeology</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<​p>​Magnetometers are also used to detect archaeological sites, shipwrecks, and other buried or submerged objects. Fluxgate gradiometers are popular due to their compact configuration and relatively low cost. Gradiometers enhance shallow features and negate the need for a base station. Caesium and Overhauser magnetometers are also very effective when used as gradiometers or as single-sensor systems with base stations.
 +</​p><​p>​The TV program <​i>​Time Team</​i>​ popularised &#​39;​geophys&#​39;,​ including magnetic techniques used in archaeological work to detect fire hearths, walls of baked bricks and magnetic stones such as basalt and granite. Walking tracks and roadways can sometimes be mapped with differential compaction in magnetic soils or with disturbances in clays, such as on the Great Hungarian Plain. Ploughed fields behave as sources of magnetic noise in such surveys.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Auroras">​Auroras</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Magnetometers can give an indication of auroral activity before the light from the aurora becomes visible. A grid of magnetometers around the world constantly measures the effect of the solar wind on the Earth&#​39;​s magnetic field, which is then published on the K-index.<​sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​[29]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Coal_exploration">​Coal exploration</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​While magnetometers can be used to help map basin shape at a regional scale, they are more commonly used to map hazards to coal mining, such as basaltic intrusions (dykes, sills, and volcanic plug) that destroy resources and are dangerous to longwall mining equipment. Magnetometers can also locate zones ignited by lightning and map siderite (an impurity in coal).
 +</​p><​p>​The best survey results are achieved on the ground in high-resolution surveys (with approximately 10 m line spacing and 0.5 m station spacing). Bore-hole magnetometers using a Ferret can also assist when coal seams are deep, by using multiple sills or looking beneath surface basalt flows.<​sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (June 2011)">​citation needed</​span></​i>​]</​sup></​p><​p>​Modern surveys generally use magnetometers with GPS technology to automatically record the magnetic field and their location. The data set is then corrected with data from a second magnetometer (the base station) that is left stationary and records the change in the Earth&#​39;​s magnetic field during the survey.<​sup id="​cite_ref-30"​ class="​reference">​[30]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Directional_drilling">​Directional drilling</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Magnetometers are used in directional drilling for oil or gas to detect the azimuth of the drilling tools near the drill. They are most often paired with accelerometers in drilling tools so that both the inclination and azimuth of the drill can be found.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Military">​Military</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​For defensive purposes, navies use arrays of magnetometers laid across sea floors in strategic locations (i.e. around ports) to monitor submarine activity. The Russian &#​39;​Goldfish&#​39;​ (titanium submarines) were designed and built at great expense to thwart such systems (as pure titanium is non-magnetic).<​sup id="​cite_ref-31"​ class="​reference">​[31]</​sup></​p><​p>​Military submarines are degaussed—by passing through large underwater loops at regular intervals—to help them escape detection by sea-floor monitoring systems, magnetic anomaly detectors, and magnetically-triggered mines. However, submarines are never completely de-magnetised. It is possible to tell the depth at which a submarine has been by measuring its magnetic field, which is distorted as the pressure distorts the hull and hence the field. Heating can also change the magnetization of steel.<​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​margin-left:​0.1em;​ white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​The text near this tag may need clarification or removal of jargon. (June 2011)">​clarification needed</​span></​i>​]</​sup></​p><​p>​Submarines tow long sonar arrays to detect ships, and can even recognise different propeller noises. The sonar arrays need to be accurately positioned so they can triangulate direction to targets (e.g. ships). The arrays do not tow in a straight line, so fluxgate magnetometers are used to orient each sonar node in the array.
 +</​p><​p>​Fluxgates can also be used in weapons navigation systems, but have been largely superseded by GPS and ring laser gyroscopes.
 +</​p><​p>​Magnetometers such as the German Foerster are used to locate ferrous ordnance. Caesium and Overhauser magnetometers are used to locate and help clean up old bombing and test ranges.
 +</​p><​p>​UAV payloads also include magnetometers for a range of defensive and offensive tasks.<​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​Wikipedia:​AUDIENCE">​example ​ needed</​span></​i>​]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Mineral_exploration">​Mineral exploration</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​12/​VHFNV.JPG/​220px-VHFNV.JPG"​ width="​220"​ height="​147"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​12/​VHFNV.JPG/​330px-VHFNV.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​12/​VHFNV.JPG/​440px-VHFNV.JPG 2x" data-file-width="​800"​ data-file-height="​533"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​Magnetometric surveys can be useful in defining magnetic anomalies which represent ore (direct detection), or in some cases gangue minerals associated with ore deposits (indirect or inferential detection). This includes iron ore, magnetite, hematite, and often pyrrhotite.
 +</​p><​p>​Developed countries such as Australia, Canada and USA invest heavily in systematic airborne magnetic surveys of their respective continents and surrounding oceans, to assist with map geology and in the discovery of mineral deposits. Such aeromag surveys are typically undertaken with 400 m line spacing at 100 m elevation, with readings every 10 meters or more. To overcome the asymmetry in the data density, data is interpolated between lines (usually 5 times) and data along the line is then averaged. Such data is gridded to an 80 m × 80 m pixel size and image processed using a program like ERMapper. At an exploration lease scale, the survey may be followed by a more detailed helimag or crop duster style fixed wing at 50 m line spacing and 50 m elevation (terrain permitting). Such an image is gridded on a 10 x 10 m pixel, offering 64 times the resolution.
 +</​p><​p>​Where targets are shallow (&​lt;​200 m), aeromag anomalies may be followed up with ground magnetic surveys on 10 m to 50 m line spacing with 1 m station spacing to provide the best detail (2 to 10 m pixel grid) (or 25 times the resolution prior to drilling).
 +</​p><​p>​Magnetic fields from magnetic bodies of ore fall off with the inverse distance cubed (dipole target), or at best inverse distance squared (magnetic monopole target). One analogy to the resolution-with-distance is a car driving at night with lights on. At a distance of 400 m one sees one glowing haze, but as it approaches, two headlights, and then the left blinker, are visible.
 +</​p><​p>​There are many challenges interpreting magnetic data for mineral exploration. Multiple targets mix together like multiple heat sources and, unlike light, there is no magnetic telescope to focus fields. The combination of multiple sources is measured at the surface. The geometry, depth, or magnetisation direction (remanence) of the targets are also generally not known, and so multiple models can explain the data.
 +</​p><​p>​Potent by Geophysical Software Solutions [1] is a leading magnetic (and gravity) interpretation package used extensively in the Australian exploration industry.
 +</​p><​p>​Magnetometers assist mineral explorers both directly (i.e., gold mineralisation associated with magnetite, diamonds in kimberlite pipes) and, more commonly, indirectly, such as by mapping geological structures conducive to mineralisation (i.e., shear zones and alteration haloes around granites).
 +</​p><​p>​Airborne Magnetometers detect the change in the Earth&#​39;​s magnetic field using sensors attached to the aircraft in the form of a &​quot;​stinger&​quot;​ or by towing a magnetometer on the end of a cable. The magnetometer on a cable is often referred to as a &​quot;​bomb&​quot;​ because of its shape. Others call it a &​quot;​bird&​quot;​.
 +</​p><​p>​Because hills and valleys under the aircraft make the magnetic readings rise and fall, a radar altimeter keeps track of the transducer&#​39;​s deviation from the nominal altitude above ground. There may also be a camera that takes photos of the ground. The location of the measurement is determined by also recording a GPS.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Mobile_telephones">​Mobile telephones</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​92/​Motorola_Xoom_-_AKM_Semiconductor_AKM8975-1693.jpg/​220px-Motorola_Xoom_-_AKM_Semiconductor_AKM8975-1693.jpg"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​92/​Motorola_Xoom_-_AKM_Semiconductor_AKM8975-1693.jpg/​330px-Motorola_Xoom_-_AKM_Semiconductor_AKM8975-1693.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​92/​Motorola_Xoom_-_AKM_Semiconductor_AKM8975-1693.jpg/​440px-Motorola_Xoom_-_AKM_Semiconductor_AKM8975-1693.jpg 2x" data-file-width="​1359"​ data-file-height="​1019"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​Many smartphones contain miniaturized microelectromechanical systems (MEMS) magnetometers which are used to detect magnetic field strength and are used as compasses. The iPhone 3GS has a magnetometer,​ a magnetoresistive permalloy sensor, the AN-203 produced by Honeywell.<​sup id="​cite_ref-32"​ class="​reference">​[32]</​sup>​ In 2009, the price of three-axis magnetometers dipped below US $1 per device and dropped rapidly. The use of a three-axis device means that it is not sensitive to the way it is held in orientation or elevation. Hall effect devices are also popular.<​sup id="​cite_ref-33"​ class="​reference">​[33]</​sup></​p><​p>​Researchers at Deutsche Telekom have used magnetometers embedded in mobile devices to permit touchless 3D interaction. Their interaction framework, called MagiTact, tracks changes to the magnetic field around a cellphone to identify different gestures made by a hand holding or wearing a magnet.<​sup id="​cite_ref-34"​ class="​reference">​[34]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Oil_exploration">​Oil exploration</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Seismic methods are preferred to magnetometers as the primary survey method for oil exploration although magnetic methods can give additional information about the underlying geology and in some environments evidence of leakage from traps.<​sup id="​cite_ref-35"​ class="​reference">​[35]</​sup>​ Magnetometers are also used in oil exploration to show locations of geologic features that make drilling impractical,​ and other features that give geophysicists a more complete picture of stratigraphy.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Spacecraft">​Spacecraft</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<p>A three-axis fluxgate magnetometer was part of the Mariner 2 and Mariner 10 missions.<​sup id="​cite_ref-Coleman_et_al._36-0"​ class="​reference">​[36]</​sup>​ A dual technique magnetometer is part of the Cassini–Huygens mission to explore Saturn.<​sup id="​cite_ref-37"​ class="​reference">​[37]</​sup>​ This system is composed of a vector helium and fluxgate magnetometers.<​sup id="​cite_ref-38"​ class="​reference">​[38]</​sup>​ Magnetometers were also a component instrument on the Mercury MESSENGER mission. A magnetometer can also be used by satellites like GOES to measure both the magnitude and direction of the magnetic field of a planet or moon.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Magnetic_surveys">​Magnetic surveys</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​ff/​Ground_surveying_in_Surprise_Valley%2C_California.jpg/​220px-Ground_surveying_in_Surprise_Valley%2C_California.jpg"​ width="​220"​ height="​183"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​ff/​Ground_surveying_in_Surprise_Valley%2C_California.jpg/​330px-Ground_surveying_in_Surprise_Valley%2C_California.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​ff/​Ground_surveying_in_Surprise_Valley%2C_California.jpg/​440px-Ground_surveying_in_Surprise_Valley%2C_California.jpg 2x" data-file-width="​907"​ data-file-height="​756"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Ground surveying in Surprise Valley, Cedarville, California</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Systematic surveys can be used to in searching for mineral deposits or locating lost objects. Such surveys are divided into:
 +</p>
 +<​p>​Aeromag datasets for Australia can be downloaded from the GADDS database.
 +</​p><​p>​Data can be divided in point located and image data, the latter of which is in ERMapper format.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Magnetovision">​Magnetovision</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>On the base of space measured distribution of magnetic field parameters (e.g. amplitude or direction), the magnetovision images may be generated. Such presentation of magnetic data is very useful for further analyse and data fusion.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Gradiometer">​Gradiometer</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Magnetic gradiometers are pairs of magnetometers with their sensors separated, usually horizontally,​ by a fixed distance. The readings are subtracted to measure the difference between the sensed magnetic fields, which gives the field gradients caused by magnetic anomalies. This is one way of compensating both for the variability in time of the Earth&#​39;​s magnetic field and for other sources of electromagnetic interference,​ thus allowing for more sensitive detection of anomalies. Because nearly equal values are being subtracted, the noise performance requirements for the magnetometers is more extreme.
 +</​p><​p>​Gradiometers enhance shallow magnetic anomalies and are thus good for archaeological and site investigation work. They are also good for real-time work such as unexploded ordnance location. It is twice as efficient to run a base station and use two (or more) mobile sensors to read parallel lines simultaneously (assuming data is stored and post-processed). In this manner, both along-line and cross-line gradients can be calculated.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Position_control_of_magnetic_surveys">​Position control of magnetic surveys</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<p>In traditional mineral exploration and archaeological work, grid pegs placed by theodolite and tape measure were used to define the survey area. Some UXO surveys used ropes to define the lanes. Airborne surveys used radio triangulation beacons, such as Siledus.
 +</​p><​p>​Non-magnetic electronic hipchain triggers were developed to trigger magnetometers. They used rotary shaft encoders to measure distance along disposable cotton reels.
 +</​p><​p>​Modern explorers use a range of low-magnetic signature GPS units, including Real-Time Kinematic GPS.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Heading_errors_in_magnetic_surveys">​Heading errors in magnetic surveys</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Magnetic surveys can suffer from noise coming from a range of sources. Different magnetometer technologies suffer different kinds of noise problems.
 +</​p><​p>​Heading errors are one group of noise. They can come from three sources:
 +</p>
 +<​p>​Some total field sensors give different readings depending on their orientation. Magnetic materials in the sensor itself are the primary cause of this error. In some magnetometers,​ such as the vapor magnetometers (caesium, potassium, etc.), there are sources of heading error in the physics that contribute small amounts to the total heading error.
 +</​p><​p>​Console noise comes from magnetic components on or within the console. These include ferrite in cores in inductors and transformers,​ steel frames around LCDs, legs on IC chips and steel cases in disposable batteries. Some popular MIL spec connectors also have steel springs.
 +</​p><​p>​Operators must take care to be magnetically clean and should check the &#​39;​magnetic hygiene&#​39;​ of all apparel and items carried during a survey. Akubra hats are very popular in Australia, but their steel rims must be removed before use on magnetic surveys. Steel rings on notepads, steel capped boots and steel springs in overall eyelets can all cause unnecessary noise in surveys. Pens, mobile phones and stainless steel implants can also be problematic.
 +</​p><​p>​The magnetic response (noise) from ferrous object on the operator and console can change with heading direction because of induction and remanence. Aeromagnetic survey aircraft and quad bike systems can use special compensators to correct for heading error noise.
 +</​p><​p>​Heading errors look like herringbone patterns in survey images. Alternate lines can also be corrugated.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Image_processing_of_magnetic_data">​Image processing of magnetic data</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Recording data and image processing is superior to real-time work because subtle anomalies often missed by the operator (especially in magnetically noisy areas) can be correlated between lines, shapes and clusters better defined. A range of sophisticated enhancement techniques can also be used. There is also a hard copy and need for systematic coverage.
 +</p>
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​See_also">​See also</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​References</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<div class="​reflist columns references-column-width"​ style="​-moz-column-width:​ 30em; -webkit-column-width:​ 30em; column-width:​ 30em; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-Macintyre2000-1"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Macintyre,​ Steven A. &​quot;​Magnetic field measurement&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. <​i>​ENG Net Base (2000)</​i>​. CRC Press LLC<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​29 March</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=ENG+Net+Base+%282000%29&​rft.atitle=Magnetic+field+measurement.&​rft.aulast=Macintyre&​rft.aufirst=Steven+A.&​rft_id=http%3A%2F%2Fengineering.dartmouth.edu%2Fdartmag%2Fdocs%2Fmacintyre.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-FS–236–95-2"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​USGS FS–236–95:​ Introduction to Potential Fields: Magnetics&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. USGS<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​29 March</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=USGS+FS%E2%80%93236%E2%80%9395%3A+Introduction+to+Potential+Fields%3A+Magnetics&​rft.pub=USGS&​rft_id=http%3A%2F%2Fpubs.usgs.gov%2Ffs%2Ffs-0236-95%2Ffs-236-95.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Hovde2013-3"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​D. C. Hovde; M. D. Prouty; I. Hrvoic; R. E. Slocum (2013). <​i>&​quot;​Commercial magnetometers and their application&​quot;,​ in the book &​quot;​Optical Magnetometry&​quot;</​i>​. Nhà in Đại học Cambridge. pp. 387–405. ISBN 978-0-511-84638-0.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=%22Commercial+magnetometers+and+their+application%22%2C+in+the+book+%22Optical+Magnetometry%22&​rft.pages=387-405&​rft.pub=Cambridge+University+Press&​rft.date=2013&​rft.isbn=978-0-511-84638-0&​rft.au=D.+C.+Hovde&​rft.au=M.+D.+Prouty&​rft.au=I.+Hrvoic&​rft.au=R.+E.+Slocum&​rft_id=http%3A%2F%2Febooks.cambridge.org%2Fchapter.jsf%3Fbid%3DCBO9780511846380%26cid%3DCBO9780511846380A137%26tabName%3DChapter&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Edelstein2007-4"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Edelstein,​ Alan (2007). &​quot;​Advances in magnetometry&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. <i>J. Phys.: Condens. Matter</​i>​. <​b>​19</​b>​ (16): 165217 (28pp). Bibcode:​2007JPCM...19p5217E. doi:​10.1088/​0953-8984/​19/​16/​165217<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​29 March</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=J.+Phys.%3A+Condens.+Matter&​rft.atitle=Advances+in+magnetometry&​rft.volume=19&​rft.issue=16&​rft.pages=165217+%2828pp%29&​rft.date=2007&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1088%2F0953-8984%2F19%2F16%2F165217&​rft_id=info%3Abibcode%2F2007JPCM...19p5217E&​rft.aulast=Edelstein&​rft.aufirst=Alan&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.if.ufrj.br%2F~micha%2Farquivos%2FArtigos%2FAdvances%2520in%2520magnetometry_cm7_16_165217.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/><​sup class="​noprint Inline-Template"><​span style="​white-space:​ nowrap;">​[<​i><​span title="​ Dead link since July 2017">​permanent dead link</​span></​i>​]</​span></​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Tauxe2014-5"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Tauxe,​ L.; Banerjee, S.K.; Butler, R.F.; van der Voo, R. &​quot;​Essentials of Paleomagnetism:​ Third Web Edition 2014&​quot;​. Magnetics Information Consortium (MagIC)<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​30 March</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Essentials+of+Paleomagnetism%3A+Third+Web+Edition+2014&​rft.pub=Magnetics+Information+Consortium+%28MagIC%29&​rft.aulast=Tauxe&​rft.aufirst=L.&​rft.au=Banerjee%2C+S.K.&​rft.au=Butler%2C+R.F.&​rft.au=van+der+Voo%2C+R.&​rft_id=http%3A%2F%2Fearthref.org%2FMAGIC%2Fbooks%2FTauxe%2FEssentials%2FWebBook3ch2.html%23x4-140002&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-IAGA1996-6"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​JERZY JANKOWSKI &amp; CHRISTIAN SUCKSDORFF (1996). <​i>​IAGA GUIDE FOR MAGNETIC MEASUREMENTS AND OISERVAIORY PRACTICE</​i>​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. Warsaw: International Association of Geomagnetism and Aeronomy. p. 51. ISBN 0-9650686-2-5. Archived from the original <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​ on 4 March 2016.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=IAGA+GUIDE+FOR+MAGNETIC+MEASUREMENTS+AND+OISERVAIORY+PRACTICE&​rft.place=Warsaw&​rft.pages=51&​rft.pub=International+Association+of+Geomagnetism+and+Aeronomy&​rft.date=1996&​rft.isbn=0-9650686-2-5&​rft.au=JERZY+JANKOWSKI&​rft.au=CHRISTIAN+SUCKSDORFF&​rft_id=http%3A%2F%2Fiugg.org%2FIAGA%2Fiaga_pages%2Fpdf%2FIAGA-Guide-Observatories.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Gauss,​ C.F. (1832). &​quot;​The Intensity of the Earth&#​39;​s Magnetic Force Reduced to Absolute Measurement&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span><​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2009-10-21</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=The+Intensity+of+the+Earth%27s+Magnetic+Force+Reduced+to+Absolute+Measurement&​rft.date=1832&​rft.au=Gauss%2C+C.F.&​rft_id=http%3A%2F%2F21stcenturysciencetech.com%2Ftranslations%2FgaussMagnetic.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Magnetometer:​ The History&​quot;​. CT Systems. Archived from the original on 2007-09-30<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2009-10-21</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Magnetometer%3A+The+History&​rft.pub=CT+Systems&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.ctsystems.eu%2Fgauss.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Ferromagnetic Materials&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​26 May</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Ferromagnetic+Materials&​rft_id=http%3A%2F%2Fphareselectronics.com%2Fferromagnetic-materials%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Ronalds,​ B.F. (2016). &​quot;​Sự khởi đầu của việc ghi chép khoa học liên tục bằng cách sử dụng Nhiếp ảnh: Đóng góp của Sir Francis Ronalds&​quot;​. <​i>​European Society for the History of Photography</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2 June</​span>​ 2016</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=European+Society+for+the+History+of+Photography&​rft.atitle=The+Beginnings+of+Continuous+Scientific+Recording+using+Photography%3A+Sir+Francis+Ronalds%27+Contribution&​rft.date=2016&​rft.aulast=Ronalds&​rft.aufirst=B.F.&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.eshph.org%2Fblog%2F2016%2F04%2F19%2F1642%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Ronalds,​ B.F. (2016). <​i>​Sir Francis Ronalds: Father of the Electric Telegraph</​i>​. London: Báo Đại học Hoàng gia. ISBN 978-1-78326-917-4.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Sir+Francis+Ronalds%3A+Father+of+the+Electric+Telegraph&​rft.place=London&​rft.pub=Imperial+College+Press&​rft.date=2016&​rft.isbn=978-1-78326-917-4&​rft.aulast=Ronalds&​rft.aufirst=B.F.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​David Gubbins; Emilio Herrero-Bervera,​ eds. (2007). <​i>​Encyclopedia of Geomagnetism and Paleomagnetism</​i>​. Springer. ISBN 978-1-4020-3992-8.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Encyclopedia+of+Geomagnetism+and+Paleomagnetism&​rft.pub=Springer&​rft.date=2007&​rft.isbn=978-1-4020-3992-8&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Medgadget-13"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​MicroMicrofabricated Optically Pumped Magnetometers to Detect Source of Seizures&​quot;​. <​i>​Medgadget</​i>​. April 17, 2017<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​April 18,</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=Medgadget&​rft.atitle=MicroMicrofabricated+Optically+Pumped+Magnetometers+to+Detect+Source+of+Seizures&​rft.date=2017-04-17&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.medgadget.com%2F2017%2F04%2Fmicrofabricated-optically-pumped-magnetometers-detect-source-seizures.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Kelley-14"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Kelley,​ Sean (July 26, 2016). &​quot;​Measuring Field Strength with an Optically Pumped Magnetometer&​quot;​. National Institute of Standards and Technology<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​April 18,</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Measuring+Field+Strength+with+an+Optically+Pumped+Magnetometer&​rft.pub=National+Institute+of+Standards+and+Technology&​rft.date=2016-07-26&​rft.aulast=Kelley&​rft.aufirst=Sean&​rft_id=https%3A%2F%2Fcdnapisec.kaltura.com%2Findex.php%2Fextwidget%2Fpreview%2Fpartner_id%2F684682%2Fuiconf_id%2F31013851%2Fentry_id%2F0_uzm09buh%2Fembed%2Fdynamic&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Dr. Ivan Hrvoic, Ph.D., P.Eng. &​quot;​Requirements for obtaining high accuracy with proton magnetometers&​quot;​. GEM Systems Inc., 2010-01-11.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Robert C. Snare. &quot;A History of Vector Magnetometry in Space&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​25 Oct</​span>​ 2012</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=A+History+of+Vector+Magnetometry+in+Space&​rft.au=Robert+C.+Snare&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww-ssc.igpp.ucla.edu%2Fpersonnel%2Frussell%2FESS265%2FHistory.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Hrvoic I (2008) Development of a new high sensitivity Potassium magnetometer for geophysical mapping, First Break 26:​81–85</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite id="​CITEREFMichael_J._Caruso"​ class="​citation">​Michael J. Caruso, <​i>​Applications of Magnetoresistive Sensors in Navigation Systems</​i>​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​Honeywell Inc., archived from the original <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​ on 5 July 2010<​span class="​reference-accessdate">​retrieved <span class="​nowrap">​21 Oct</​span>​ 2012</​span></​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Applications+of+Magnetoresistive+Sensors+in+Navigation+Systems&​rft.pub=Honeywell+Inc.&​rft.au=Michael+J.+Caruso&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.ssec.honeywell.com%2Fposition-sensors%2Fdatasheets%2Fsae.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Snare,​ Robert C. (1998). &quot;A history of vector magnetometry in space&​quot;​. In Pfaff, Robert F.; Borovsky, Josep E.; Young, David T. <​i>​Measurement Techniques in Space Plasmas Fields</​i>​. Washington, D. C.: American Geophysical Union. pp. 101–114. doi:​10.1002/​9781118664391.ch12.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=A+history+of+vector+magnetometry+in+space&​rft.btitle=Measurement+Techniques+in+Space+Plasmas+Fields&​rft.place=Washington%2C+D.+C.&​rft.pages=101-114&​rft.pub=American+Geophysical+Union&​rft.date=1998&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1002%2F9781118664391.ch12&​rft.aulast=Snare&​rft.aufirst=Robert+C.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Musmann,​ Günter Dr. (2010). <​i>​Fluxgate Magnetometers for Space Research</​i>​. Norderstedt:​ Books on Demand. ISBN 9783839137024.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Fluxgate+Magnetometers+for+Space+Research&​rft.place=Norderstedt&​rft.pub=Books+on+Demand&​rft.date=2010&​rft.isbn=9783839137024&​rft.aulast=Musmann&​rft.aufirst=G%C3%BCnter+Dr.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-lat-21"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Thomas H. Maugh II (24 January 2009). &​quot;​Victor Vacquier Sr. dies at 101; geophysicist was a master of magnetics&​quot;​. <​i>​The Los Angeles Times</​i>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+Los+Angeles+Times&​rft.atitle=Victor+Vacquier+Sr.+dies+at+101%3B+geophysicist+was+a+master+of+magnetics&​rft.date=2009-01-24&​rft.au=Thomas+H.+Maugh+II&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.latimes.com%2Fnews%2Fscience%2Fla-me-vacquier24-2009jan24%2C0%2C3328591.story&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.mdpi.com/​1424-8220/​14/​8/​13815/​pdf</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.ti.com/​lit/​gpn/​drv425</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-24"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Landmine and UXO detection brochure – Foerster Instruments&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​25 Oct</​span>​ 2012</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Landmine+and+UXO+detection+brochure+%E2%80%93+Foerster+Instruments&​rft_id=http%3A%2F%2Fpdf.directindustry.com%2Fpdf%2Ffoerster-instruments%2Flandmine-and-uxo-detection-brochure%2F16605-113277.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Kominis,​ I.K.; Kornack, T.W.; Allred, J.C.; Romalis, M.V. (4 February 2003). &quot;A subfemtotesla multichannel atomic magnetometer&​quot;​. <​i>​Nature</​i>​. <​b>​422</​b>​ (6932): 596–9. Bibcode:​2003Natur.422..596K. doi:​10.1038/​nature01484. PMID 12686995.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Nature&​rft.atitle=A+subfemtotesla+multichannel+atomic+magnetometer&​rft.volume=422&​rft.issue=6932&​rft.pages=596-9&​rft.date=2003-02-04&​rft_id=info%3Apmid%2F12686995&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1038%2Fnature01484&​rft_id=info%3Abibcode%2F2003Natur.422..596K&​rft.aulast=Kominis&​rft.aufirst=I.K.&​rft.au=Kornack%2C+T.W.&​rft.au=Allred%2C+J.C.&​rft.au=Romalis%2C+M.V.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Budker,​ D.; Romalis, M.V. (2006). &​quot;​Optical Magnetometry&​quot;​. <​i>​Nature Physics</​i>​. <​b>​3</​b>​ (4): 227–234. arXiv:<​span class="​cs1-lock-free"​ title="​Freely accessible">​physics/​0611246</​span>​. Bibcode:​2007NatPh...3..227B. doi:​10.1038/​nphys566.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Nature+Physics&​rft.atitle=Optical+Magnetometry&​rft.volume=3&​rft.issue=4&​rft.pages=227-234&​rft.date=2006&​rft_id=info%3Aarxiv%2Fphysics%2F0611246&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1038%2Fnphys566&​rft_id=info%3Abibcode%2F2007NatPh...3..227B&​rft.aulast=Budker&​rft.aufirst=D.&​rft.au=Romalis%2C+M.V.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Kitching,​ J.; Knappe, S.; Shah, V.; Schwindt, P.; Griffith, C.; Jimenez, R.; Preusser, J.; Liew, L. -A.; Moreland, J. (2008). &​quot;​Microfabricated atomic magnetometers and applications&​quot;​. <​i>​2008 IEEE International Frequency Control Symposium</​i>​. p. 789. doi:​10.1109/​FREQ.2008.4623107. ISBN 978-1-4244-1794-0.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=Microfabricated+atomic+magnetometers+and+applications&​rft.btitle=2008+IEEE+International+Frequency+Control+Symposium&​rft.pages=789&​rft.date=2008&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1109%2FFREQ.2008.4623107&​rft.isbn=978-1-4244-1794-0&​rft.aulast=Kitching&​rft.aufirst=J.&​rft.au=Knappe%2C+S.&​rft.au=Shah%2C+V.&​rft.au=Schwindt%2C+P.&​rft.au=Griffith%2C+C.&​rft.au=Jimenez%2C+R.&​rft.au=Preusser%2C+J.&​rft.au=Liew%2C+L.+-A.&​rft.au=Moreland%2C+J.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Coillot,​ C.; Nativel, E.; Zanca, M.; Goze-Bac, C. (2016). &​quot;​The magnetic field homogeneity of coils by means of the space harmonics suppression of the current density distribution&​quot;​. <i>J. Sens. Sens. Syst</​i>​. <​b>​5</​b>​ (2): 401–408. doi:​10.5194/​jsss-5-401-2016.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=J.+Sens.+Sens.+Syst.&​rft.atitle=The+magnetic+field+homogeneity+of+coils+by+means+of+the+space+harmonics+suppression+of+the+current+density+distribution&​rft.volume=5&​rft.issue=2&​rft.pages=401-408&​rft.date=2016&​rft_id=info%3Adoi%2F10.5194%2Fjsss-5-401-2016&​rft.aulast=Coillot&​rft.aufirst=C.&​rft.au=Nativel%2C+E.&​rft.au=Zanca%2C+M.&​rft.au=Goze-Bac%2C+C.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​The K-index&​quot;​. Space Weather Prediction Center. 1 October 2007. Archived from the original on 22 October 2013<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​21 October</​span>​ 2009</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=The+K-index&​rft.pub=Space+Weather+Prediction+Center&​rft.date=2007-10-01&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.swpc.noaa.gov%2Finfo%2FKindex.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-30"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation report">​Abraham,​ Jared D.; et al. (April 2008). Aeromagnetic Survey in Afghanistan:​ A Website for Distribution of Data (Report). Khảo sát địa chất Hoa Kỳ. OF 07-1247.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=report&​rft.btitle=Aeromagnetic+Survey+in+Afghanistan%3A+A+Website+for+Distribution+of+Data&​rft.pub=United+States+Geological+Survey&​rft.date=2008-04&​rft.au=Abraham%2C+Jared+D.&​rft_id=http%3A%2F%2Fpubs.usgs.gov%2Fof%2F2007%2F1247%2Fhtml%2Fafghan_dataproc.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-31"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">&​quot;​The application of titanium Navy&​quot;​. <​i>​Free press release</​i>​. 15 September 2010<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​9 December</​span>​ 2013</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Free+press+release&​rft.atitle=The+application+of+titanium+Navy&​rft.date=2010-09-15&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.free-press-release.com%2Fnews-the-application-of-titanium-navy-1284608253.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-32"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Allan,​ Alasdair (2011). &​quot;​5. Using the magnetometer&​quot;​. <​i>​Basic sensors in iOS</​i>​ (1st ed.). Sebastopol, CA: O&#​39;​Reilly. pp. 57–70. ISBN 978-1-4493-1542-9.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=5.+Using+the+magnetometer&​rft.btitle=Basic+sensors+in+iOS&​rft.place=Sebastopol%2C+CA&​rft.pages=57-70&​rft.edition=1st&​rft.pub=O%27Reilly&​rft.date=2011&​rft.isbn=978-1-4493-1542-9&​rft.aulast=Allan&​rft.aufirst=Alasdair&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-33"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite id="​CITEREFWillie_D._Jones2010"​ class="​citation">​Willie D. Jones (Feb 2010), &quot;A Compass in Every Smartphone&​quot;,​ <​i>​IEEE Spectrum</​i><​span class="​reference-accessdate">​retrieved <span class="​nowrap">​21 Oct</​span>​ 2012</​span></​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=IEEE+Spectrum&​rft.atitle=A+Compass+in+Every+Smartphone&​rft.date=2010-02&​rft.au=Willie+D.+Jones&​rft_id=http%3A%2F%2Fspectrum.ieee.org%2Fsemiconductors%2Fdevices%2Fa-compass-in-every-smartphone&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-34"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​MagiTact. Portal.acm.org. Retrieved on 2011-03-23.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-35"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​中国科技论文在线&​quot;​. Archived from the original on 2018-09-11.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=%E4%B8%AD%E5%9B%BD%E7%A7%91%E6%8A%80%E8%AE%BA%E6%96%87%E5%9C%A8%E7%BA%BF&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.paper.edu.cn%2Fscholar%2Fdownpaper%2Fliuqingsheng-6&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Coleman_et_al.-36"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Coleman Jr., P.J.; Davis Jr., L.; Smith, E.J.; Sonett, C.P. (1962). &​quot;​The Mission of Mariner II: Preliminary Observations – Interplanetary Magnetic Fields&​quot;​. <​i>​Science</​i>​. <​b>​138</​b>​ (3545): 1099–1100. Bibcode:​1962Sci...138.1099C. doi: 10.1126 / science.138.3545.1099. JSTOR 1709490. PMID 17772967.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Science&​rft.atitle=The+Mission+of+Mariner+II%3A+Preliminary+Observations+%E2%80%93+Interplanetary+Magnetic+Fields&​rft.volume=138&​rft.issue=3545&​rft.pages=1099-1100&​rft.date=1962&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1126%2Fscience.138.3545.1099&​rft_id=info%3Apmid%2F17772967&​rft_id=%2F%2Fwww.jstor.org%2Fstable%2F1709490&​rft_id=info%3Abibcode%2F1962Sci...138.1099C&​rft.au=Coleman+Jr.%2C+P.J.&​rft.au=Davis+Jr.%2C+L.&​rft.au=Smith%2C+E.J.&​rft.au=Sonett%2C+C.P.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-37"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Cassini Orbiter Instruments – MAG&​quot;​. JPL/NASA. Archived from the original on 8 April 2014.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Cassini+Orbiter+Instruments+%E2%80%93+MAG&​rft.pub=JPL%2FNASA&​rft_id=http%3A%2F%2Fsaturn.jpl.nasa.gov%2Fspacecraft%2Fcassiniorbiterinstruments%2Finstrumentscassinimag%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-38"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Dougherty M.K.; Kellock S.; Southwood D.J.; et al. (2004). &​quot;​The Cassini magnetic field investigation&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. <​i>​Space Science Reviews</​i>​. <​b>​114</​b>:​ 331–383. Bibcode:​2004SSRv..114..331D. doi:​10.1007/​s11214-004-1432-2.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Space+Science+Reviews&​rft.atitle=The+Cassini+magnetic+field+investigation&​rft.volume=114&​rft.pages=331-383&​rft.date=2004&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1007%2Fs11214-004-1432-2&​rft_id=info%3Abibcode%2F2004SSRv..114..331D&​rft.au=Dougherty+M.K.&​rft.au=Kellock+S.&​rft.au=Southwood+D.J.&​rft_id=http%3A%2F%2Flasp.colorado.edu%2F~horanyi%2Fgraduate_seminar%2FMagnetometer.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Further_reading">​Further reading</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<div class="​refbegin"​ style="">​
 +<​ul><​li><​cite class="​citation book">​Hollos,​ Stefan; Hollos, Richard (2008). <​i>​Signals from the Subatomic World: How to Build a Proton Precession Magnetometer</​i>​. Abrazol Publishing. ISBN 978-1-887187-09-1.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Signals+from+the+Subatomic+World%3A+How+to+Build+a+Proton+Precession+Magnetometer&​rft.pub=Abrazol+Publishing&​rft.date=2008&​rft.isbn=978-1-887187-09-1&​rft.aulast=Hollos&​rft.aufirst=Stefan&​rft.au=Hollos%2C+Richard&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​li>​
 +<​li><​cite class="​citation book">​Ripka,​ Pavel, ed. (2001). <​i>​Magnetic sensors and magnetometers</​i>​. Boston, Mass.: Artech House. ISBN 978-1-58053-057-6.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Magnetic+sensors+and+magnetometers&​rft.place=Boston%2C+Mass.&​rft.pub=Artech+House&​rft.date=2001&​rft.isbn=978-1-58053-057-6&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​li>​
 +<​li><​cite class="​citation book">​Tumanski,​ S. (2011). &​quot;​4. Magnetic sensors&​quot;​. <​i>​Handbook of magnetic measurements</​i>​. Boca Raton, FL: Báo chí CRC. pp. 159–256. ISBN 978-1-4398-2952-3.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=4.+Magnetic+sensors&​rft.btitle=Handbook+of+magnetic+measurements&​rft.place=Boca+Raton%2C+FL&​rft.pages=159-256&​rft.pub=CRC+Press&​rft.date=2011&​rft.isbn=978-1-4398-2952-3&​rft.aulast=Tumanski&​rft.aufirst=S.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMagnetometer"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​li></​ul></​div>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links">​External links</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +
 +<div role="​navigation"​ class="​navbox"​ aria-labelledby="​Sensors"​ style="​padding:​3px"><​table class="​nowraplinks hlist collapsible collapsed navbox-inner"​ style="​border-spacing:​0;​background:​transparent;​color:​inherit"><​tbody><​tr><​th scope="​col"​ class="​navbox-title"​ colspan="​2"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Acoustic,​ sound, vibration</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Automotive,​ transportation</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Chemical</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Electric,​ magnetic, radio</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Environment,​ weather,<​br/>​moisture</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Flow,​ fluid velocity</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Ionising radiation,<​br/>​subatomic particles</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Navigation instruments</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Position,​ angle,<​br/>​displacement</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Optical,​ light, imaging</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Pressure</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Force,​ density, level</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Thermal,​ heat,<​br/>​temperature</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Proximity,​ presence</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Sensor technology</​th><​td class="​navbox-list navbox-odd"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr><​tr><​th scope="​row"​ class="​navbox-group"​ style="​width:​1%">​Related</​th><​td class="​navbox-list navbox-even"​ style="​text-align:​left;​border-left-width:​2px;​border-left-style:​solid;​width:​100%;​padding:​0px"/></​tr></​tbody></​table></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1267
 +Cached time: 20181115154921
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 1.000 second
 +Real time usage: 1.247 seconds
 +Preprocessor visited node count: 3701/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post‐expand include size: 227471/​2097152 bytes
 +Template argument size: 3005/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 12/40
 +Expensive parser function count: 10/500
 +Unstrip recursion depth: 1/20
 +Unstrip post‐expand size: 98403/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 5/400
 +Lua time usage: 0.482/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 8.13 MB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 866.260 ​     1 -total
 + ​47.18% ​ 408.689 ​     1 Template:​Reflist
 + ​17.04% ​ 147.648 ​    13 Template:​Cite_web
 + ​13.82% ​ 119.733 ​    18 Template:​Navbox
 + ​12.21% ​ 105.733 ​     8 Template:​Cite_journal
 +  8.75%   ​75.776 ​    11 Template:​Cite_book
 +  8.20%   ​71.054 ​     2 Template:​Clarify
 +  7.93%   ​68.734 ​     1 Template:​Commons_category
 +  7.75%   ​67.098 ​     2 Template:​Fix-span
 +  6.68%   ​57.878 ​     1 Template:​Satellite_and_spacecraft_instruments
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​83060-0!canonical!math=5 and timestamp 20181115154919 and revision id 864912981
 + ​-->​
 +</​div></​pre>​
 + </​HTML> ​
t-k-wikipedia.txt · Last modified: 2018/11/17 09:54 (external edit)