User Tools

Site Tools


t-l-pentatonic-wikipedia

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

t-l-pentatonic-wikipedia [2018/11/17 09:54] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​br><​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​352px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​%27Oh%2C_Susanna%27_pentatonic_melody.png/​350px-%27Oh%2C_Susanna%27_pentatonic_melody.png"​ width="​350"​ height="​91"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​%27Oh%2C_Susanna%27_pentatonic_melody.png/​525px-%27Oh%2C_Susanna%27_pentatonic_melody.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​%27Oh%2C_Susanna%27_pentatonic_melody.png/​700px-%27Oh%2C_Susanna%27_pentatonic_melody.png 2x" data-file-width="​1677"​ data-file-height="​434"/> ​ </​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​352px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​55/​Ravel_Ma_Mere_l%27Oye_Laideronnette_Imperatricedes_Pagodes_m.9-13.png/​350px-Ravel_Ma_Mere_l%27Oye_Laideronnette_Imperatricedes_Pagodes_m.9-13.png"​ width="​350"​ height="​39"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​55/​Ravel_Ma_Mere_l%27Oye_Laideronnette_Imperatricedes_Pagodes_m.9-13.png/​525px-Ravel_Ma_Mere_l%27Oye_Laideronnette_Imperatricedes_Pagodes_m.9-13.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​55/​Ravel_Ma_Mere_l%27Oye_Laideronnette_Imperatricedes_Pagodes_m.9-13.png/​700px-Ravel_Ma_Mere_l%27Oye_Laideronnette_Imperatricedes_Pagodes_m.9-13.png 2x" data-file-width="​1061"​ data-file-height="​118"/> ​ </​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​352px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d3/​Debussy_Voiles%2C_Preludes%2C_Book_I%2C_no._2%2C_mm.43-45.png/​350px-Debussy_Voiles%2C_Preludes%2C_Book_I%2C_no._2%2C_mm.43-45.png"​ width="​350"​ height="​63"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d3/​Debussy_Voiles%2C_Preludes%2C_Book_I%2C_no._2%2C_mm.43-45.png/​525px-Debussy_Voiles%2C_Preludes%2C_Book_I%2C_no._2%2C_mm.43-45.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d3/​Debussy_Voiles%2C_Preludes%2C_Book_I%2C_no._2%2C_mm.43-45.png/​700px-Debussy_Voiles%2C_Preludes%2C_Book_I%2C_no._2%2C_mm.43-45.png 2x" data-file-width="​1061"​ data-file-height="​192"/> ​ </​div></​div>​
 +<p> <b> thang tỷ lệ </b> là thang âm nhạc với năm nốt mỗi quãng tám, ngược lại với quy mô heptatonic quen thuộc hơn có bảy nốt trên mỗi quãng tám (chẳng hạn như tỷ lệ chính và tỷ lệ nhỏ).
 +</​p><​p>​ Quy mô Pentatonic được phát triển độc lập bởi nhiều nền văn minh cổ đại - một dấu hiệu cho thấy quy mô ngũ giác dựa trên hiện tượng tự nhiên. <sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup> ​ Chúng vẫn được sử dụng trên khắp thế giới, ví dụ (chỉ để gọi một vài) âm nhạc Trung Quốc và Nhạc đồng quê và nhạc blues của Mỹ.
 +</​p><​p>​ Có hai loại tỷ lệ ngũ giác: những người có semitones (hemitonic) và những người không có (anhemitonic).
 +</p>
  
 +
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Pervasiveness">​ Tính phổ biến </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
 +<p> Quy mô Ngũ cung xảy ra trong các truyền thống sau đây:
 +</p>
 +<​ul><​li>​ Nhạc Chicha cumbia Peru </li>
 +<li> Nhạc dân gian Celtic <sup id="​cite_ref-Sawyers2001_4-0"​ class="​reference">​ [4] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc dân gian Anh <sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​ [5] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc dân gian Đức <sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​ [6] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc dân gian Bắc Âu [1945] <​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (June 2016)">​ </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc dân gian Hungary <sup id="​cite_ref-Bartók1997_7-0"​ class="​reference">​ [7] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc dân gian Croatia <sup id="​cite_ref-Bartók1997_7-1"​ class="​reference">​ [7] </​sup>​ </li>
 +<li> Âm nhạc Tây Phi <sup id="​cite_ref-RichardHenry_8-0"​ class="​reference">​ [8] </​sup>​ </li>
 +<li> Tinh thần người Mỹ gốc Phi <sup id="​cite_ref-Halbig2005_9-0"​ class="​reference">​ [9] </​sup>​ </li>
 +<li> Âm nhạc phúc âm <sup id="​cite_ref-DMA2012_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup><​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​The material near this tag may rely on a self-published source. (December 2017)">​ nguồn tự xuất bản </​span></​i>​] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc bluegrass <sup id="​cite_ref-Rubner-Petersen2011_11-0"​ class="​reference">​ [11] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc dân gian Mỹ <sup id="​cite_ref-Duckworth2009_12-0"​ class="​reference">​ [12] </​sup>​ </li>
 +<li> Âm nhạc Ethiopia <sup id="​cite_ref-RichardHenry_8-1"​ class="​reference">​ [8] </​sup>​ </li>
 +<li> Jazz [1945] [13] </​sup>​ </li>
 +<li> Blues <sup id="​cite_ref-Komara2006_14-0"​ class="​reference">​ [14] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc rock <sup id="​cite_ref-Walker_15-0"​ class="​reference">​ [15] </​sup>​ </li>
 +<li> Sami joik hát <sup id="​cite_ref-Burke_16-0"​ class="​reference">​ [16] </​sup>​ </li>
 +<li> Trẻ em Bài hát của <sup id="​cite_ref-Day-O'​Connell2007_17-0"​ class="​reference">​ [17] </​sup>​ </li>
 +<li> Âm nhạc của Hy Lạp cổ đại <sup id="​cite_ref-West1992_18-0"​ class="​reference">​ [18] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-ChristidisArapopoulou2007_19-0"​ class="​reference">​ [19] </​sup>​ </li>
 +<li> Âm nhạc của miền nam Albania <sup id="​cite_ref-Shetuni2011_21-0"​ class="​reference">​ [21] </​sup>​ </li>
 +<li> Bài hát dân gian của dân tộc vùng Trung Volga (như Mari, Chuvash và Tatars) <sup id="​cite_ref-BroughtonEllingham1999_22-0"​ class="​reference">​ [22] </​sup>​ </li>
 +<li> Cách điều chỉnh của krar Ethiopia <sup id="​cite_ref-RichardHenry_8-2"​ class="​reference">​[8]</​sup> ​ và tiếng Indonesia gamelan <sup id="​cite_ref-Phillips2002_23-0"​ class="​reference">​ [23] </​sup>​ </li>
 +<li> Kulintang Philippines <sup id="​cite_ref-Apel1969_24-0"​ class="​reference">​ [24] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc Mỹ bản địa, đặc biệt là ở vùng cao Nam Mỹ (Quechua và Aymara), cũng như giữa Bắc Mỹ Ấn Độ của Tây Bắc Thái Bình Dương <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ <​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (December 2016)">​ trích dẫn </​span></​i>​] </​sup>​ </li>
 +<li> Hầu hết nhạc Turkic, Mongolic và Tungusic của Siberia và thảo nguyên châu Á được viết theo tỷ lệ ngũ giác <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (December 2016)">​ </​span></​i>​] </​sup>​ </li>
 +<li> Giai điệu của Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Nhật Bản và Việt Nam (bao gồm cả t âm nhạc dân gian của những quốc gia này) <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (June 2016)">​ trích dẫn cần thiết </​span></​i>​] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc Andean <sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​ [25] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhạc Afro-Caribbean <sup id="​cite_ref-Peretti2009_26-0"​ class="​reference">​ [26] </​sup>​ </li>
 +<li> Người cao nguyên Ba Lan từ dãy núi Tatra <sup id="​cite_ref-CzekanowskaBlacking2006_27-0"​ class="​reference">​ [27] </​sup>​ </li>
 +<li> Nhà soạn nhạc Ấn tượng phương Tây như nhà soạn nhạc người Pháp Claude Debussy. <sup id="​cite_ref-O'​Connell_28-0"​ class="​reference">​[28]</​sup></​li></​ul><​p>​ Ví dụ về việc sử dụng nó bao gồm Etude của Chopin trong G-flat major, op. 10, không. 5, &​quot;​Đen Key&​quot;​ etude, <sup id="​cite_ref-B&​S_1-2"​ class="​reference">​[1]</​sup> ​ trong pentatonic lớn.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Hemitonic_and_anhemitonic">​ Hemitonic và anhemitonic </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​05/​Min%27y%C5%8D_scale.png/​300px-Min%27y%C5%8D_scale.png"​ width="​300"​ height="​98"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​05/​Min%27y%C5%8D_scale.png/​450px-Min%27y%C5%8D_scale.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​05/​Min%27y%C5%8D_scale.png/​600px-Min%27y%C5%8D_scale.png 2x" data-file-width="​1903"​ data-file-height="​620"/> ​ <div class="​thumbcaption"><​i>​ Minyō </i> scale trên D, <sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​[29]</​sup> ​ tương đương với <i> yo </i> scale trên D, <sup id="​cite_ref-Composing_30-0"​ class="​reference">​[30]</​sup> ​ with brackets vào thứ tư <span class="​unicode haudio"><​span class="​fn"><​span style="​white-space:​nowrap"><​img alt=" Về âm thanh này " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​11px-Loudspeaker.svg.png"​ width="​11"​ height="​11"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​17px-Loudspeaker.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​22px-Loudspeaker.svg.png 2x" data-file-width="​20"​ data-file-height="​20"/>​ </​span>​ Phát </​span>​ <small class="​metadata audiolinkinfo"​ style="​cursor:​help;">​ (<span style="​cursor:​help;">​ help </​span>​ · <span style="​cursor:​help;">​ thông tin </​span>​) </​small></​span>​. </​div></​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​27/​Miyako-bushi_scale.png/​300px-Miyako-bushi_scale.png"​ width="​300"​ height="​93"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​27/​Miyako-bushi_scale.png/​450px-Miyako-bushi_scale.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​27/​Miyako-bushi_scale.png/​600px-Miyako-bushi_scale.png 2x" data-file-width="​1895"​ data-file-height="​589"/> ​ <div class="​thumbcaption"><​i>​ Miyako-bushi </i> quy mô trên D, tương đương với <i> ở </i> trên D, có ngoặc vuông trên phần tư <sup id="​cite_ref-Titon1996_31-0"​ class="​reference">​ [31] </​sup>​ <span class="​unicode haudio"><​span class="​fn"><​span style="​white-space:​nowrap"><​img alt=" Giới thiệu về âm thanh này " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​11px-Loudspeaker.svg.png"​ width="​11"​ height="​11"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​17px-Loudspeaker.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​22px-Loudspeaker.svg.png 2x" data-file-width="​20"​ data-file-height="​20"/>​ </​span>​ Phát </​span>​ <small class="​metadata audiolinkinfo"​ style="​cursor:​help;">​ (<span style="​cursor:​help;">​ help </​span>​ · <span style="​cursor:​help;">​ info </​span>​) </​small></​span>​. </​div></​div></​div>​
 +<p> Âm nhạc học thường phân loại các tỷ lệ ngũ giác như <i> hemitonic </i> hoặc <i> anhemitonic </i>. Vảy hemitonic chứa một hoặc nhiều semitones và vảy anhemitonic không chứa semitones. (Ví dụ, trong âm nhạc Nhật Bản, [1919027] yo </i> quy mô tương phản với hemitonic <i> trong </i> quy mô.) Hemitonic pentatonic quy mô cũng được gọi là &​quot;​ditonic quy mô&​quot;,​ bởi vì khoảng cách lớn nhất trong họ là ditone (ví dụ, trong thang đo C – E – F – G – B – C, khoảng thời gian tìm thấy giữa C – E và G – B) <sup id="​cite_ref-32"​ class="​reference">​[32]</​sup> ​ Điều này không nên nhầm lẫn với thuật ngữ giống hệt nhau cũng được sử dụng bởi các nhà âm nhạc để mô tả một thang chỉ bao gồm hai ghi chú.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Major_pentatonic_scale">​ Quy mô ngũ giác lớn </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Thang đo ngũ giác Anhemitonic có thể được xây dựng theo nhiều cách. Quy mô pentatonic chính có thể được coi là một quy mô lớn gapped hoặc không đầy đủ. <sup id="​cite_ref-33"​ class="​reference">​[33]</​sup> ​ Tuy nhiên, quy mô pentatonic có một nhân vật độc đáo và hoàn thành về mặt tính chất. Một công trình xây dựng có năm nốt liên tiếp từ vòng tròn của phần năm, <sup id="​cite_ref-34"​ class="​reference">​[34]</​sup> ​ bắt đầu từ C, đây là C, G, D, A và E. Chuyển các nốt để vừa với một quãng tám sắp xếp lại các nốt nhạc thành thang tỷ lệ chính: C , D, E, G, A.
 +</p>
 +<​dl><​dd><​div class="​mw-ext-score"​ data-midi="//​upload.wikimedia.org/​score/​4/​f/​4f1kqhv0ojhqu3twunzkberh8kq84iv/​4f1kqhv0.midi"​ data-source="//​upload.wikimedia.org/​score/​4/​f/​4f1kqhv0ojhqu3twunzkberh8kq84iv/​4f1kqhv0.ly"><​img src="​http://​upload.wikimedia.org/​score/​4/​f/​4f1kqhv0ojhqu3twunzkberh8kq84iv/​4f1kqhv0.png"​ width="​180"​ height="​52"​ alt=" ​ {
 + ghi đè điểm số.TimeSignature # &#​39;​stencil = ## f
 + ​relative c &#39;{
 +   thời gian 5/4
 +  c d e g a c
 +}}
 +"/></​div></​dd></​dl><​p>​ Một công trình xây dựng khác hoạt động ngược lại: Nó bỏ qua hai nốt nhạc từ một quy mô diatonic. Nếu một người bắt đầu với một quy mô lớn C, ví dụ, người ta có thể bỏ qua các thang độ thứ tư và thứ bảy, F và B. Các nốt còn lại sau đó tạo nên thang tỷ lệ chính: C, D, E, G và A .
 +</​p><​p>​ Bỏ qua mức độ thứ ba và thứ bảy của thang đo C chính thu được các ghi chú cho một quy mô pentatonic tương đương chuyển tiếp anhemitonic khác: F, G, A, C, D. Bỏ qua mức độ đầu tiên và thứ tư của thang đo C chính cho một anhemitonic thứ ba thang tỷ lệ: G, A, B, D, E.
 +</​p><​p>​ Các phím màu đen trên một bàn phím đàn piano bao gồm một chính G-phẳng (hoặc tương đương, F-sắc nét chính) quy mô pentatonic: G-phẳng, A-phẳng, B-phẳng, D-phẳng, và E-căn hộ, mà được khai thác trong étude đen chính của Chopin.
 +</p>
 +<​dl><​dd><​div class="​mw-ext-score"​ data-midi="//​upload.wikimedia.org/​score/​s/​o/​so9p7ob4xcl22pojkwcm1z475t9ce4j/​so9p7ob4.midi"​ data-source="//​upload.wikimedia.org/​score/​s/​o/​so9p7ob4xcl22pojkwcm1z475t9ce4j/​so9p7ob4.ly"><​img src="​http://​upload.wikimedia.org/​score/​s/​o/​so9p7ob4xcl22pojkwcm1z475t9ce4j/​so9p7ob4.png"​ width="​182"​ height="​55"​ alt=" ​ {
 + ghi đè điểm số.TimeSignature # &#​39;​stencil = ## f
 + ​relative c &#​39;&#​39;​ {
 +   thời gian 5/4
 +  ges aes bes des ees ges
 +}}
 +
 +"/></​div></​dd></​dl><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Minor_pentatonic_scale">​ Quy mô ngũ giác nhỏ </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Mặc dù nhiều vảy ngũ giác hemitonic khác nhau có thể được gọi là <i> </​i>​thuật ngữ này thường được áp dụng nhất cho <b> pentatonic </b> bắt nguồn từ pentatonic chính, sử dụng các tông tỷ lệ 1, 3, 4, 5 và 7 của thang đo nhỏ tự nhiên <sup id="​cite_ref-B&​S_1-3"​ class="​reference">​[1]</​sup> ​ Nó cũng có thể được coi là thang đo màu xanh lam. <sup id="​cite_ref-Khan2002_35-0"​ class="​reference">​[35]</​sup> ​ C, E-phẳng, F, G, B-phẳng. A ngũ giác nhỏ, phần nhỏ tương đối của C, bao gồm các tông màu tương tự như C chính pentatonic, bắt đầu từ A, cho A, C, D, E, G. Ngũ vị thành niên này chứa tất cả ba tông màu của một bộ ba nhỏ.
 +</p>
 +<​dl><​dd><​div class="​mw-ext-score"​ data-midi="//​upload.wikimedia.org/​score/​8/​0/​80bkl7fm35u9w49wp9sbaq8qbic0o7k/​80bkl7fm.midi"​ data-source="//​upload.wikimedia.org/​score/​8/​0/​80bkl7fm35u9w49wp9sbaq8qbic0o7k/​80bkl7fm.ly"><​img src="​http://​upload.wikimedia.org/​score/​8/​0/​80bkl7fm35u9w49wp9sbaq8qbic0o7k/​80bkl7fm.png"​ width="​178"​ height="​52"​ alt=" ​ {
 + ghi đè điểm số.TimeSignature # &#​39;​stencil = ## f
 + ​relative c &#​39;&#​39;​ {
 +   thời gian 5/4
 +  a4 c d e g | một
 +}}
 +
 +"/></​div></​dd></​dl><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Five_black-key_pentatonic_scales_of_the_piano">​ Năm thang ngũ giác đen của đàn piano </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
 +<p> Năm thang ngũ giác được tìm thấy bằng cách chạy các phím màu đen trên đàn piano là:
 +</p>
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th>​ Số chế độ
 +</th>
 +<th> Tên
 +</th>
 +<th> Quy mô cơ sở <br/> độ <br/> (sửa đổi)
 +</th>
 +<th> C ví dụ chính
 +</th>
 +<th> Phím màu đen
 +</th>
 +<th> Tỷ lệ (chỉ)
 +</th>
 +<th> Chuyển vị trắng
 +</​th></​tr><​tr><​td>​ 1
 +</td>
 +<td> Nhỏ tuổi ngũ cốc
 +</td>
 +<td> Tiểu thuyết tự nhiên <br/> I-III-IV-V-VII <br/> (Bỏ qua 2 6)
 +</td>
 +<td> C E <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span> ​ F G B <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​
 +</td>
 +<td> E <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -G <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -A <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -B <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -D <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -E [19659094] ♭ </​span></​span>​
 +</td>
 +<td> 30: 36: 40: 45: 54: 60
 +</td>
 +<td> A C D E G A, <br/> D F G A C D hoặc <br/> E G A B D E
 +</​td></​tr><​tr><​td>​ 2
 +</td>
 +<td> Thiếu niên ngũ cốc
 +</td>
 +<td> Heptatonic lớn <br/> I-II-III-V-VI <br/> (Bỏ qua 4 7)
 +</td>
 +<td> C D E G A
 +</td>
 +<td> G <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -A <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -B <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -D <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -E <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -G [19659094] ♭ </​span></​span>​
 +</td>
 +<td> 24: 27: 30: 36: 40: 48
 +</td>
 +<td> C D E G A C <br/> F G A C D F hoặc <br/> G A B D G G
 +</​td></​tr><​tr><​td>​ 3
 +</td>
 +<td> Ai Cập, bị treo
 +</td>
 +<td>
 +</td>
 +<td>
 +</td>
 +<td> A <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -B <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -D <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -E <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -G <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -A [19659094] ♭ </​span></​span>​
 +</td>
 +<td> 24: 27: 32: 36: 42: 48
 +</td>
 +<td> D E G A C D <br/> G A C D F G hoặc <br/> A B D G G A
 +</​td></​tr><​tr><​td>​ 4
 +</td>
 +<td> Blues nhỏ, Man Gong (慢 宮 調)
 +</td>
 +<td>
 +</td>
 +<td>
 +</td>
 +<td> B <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -D <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -E <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -G <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -A <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -B [19659094] ♭ </​span></​span>​
 +</td>
 +<td> 15: 18: 20: 24: 27: 30
 +</td>
 +<td> E G A C D E <br/> A C D F G A hoặc <br/> B D G G B B
 +</​td></​tr><​tr><​td>​ 5
 +</td>
 +<td> Blues chính, Ritsusen (律 旋), quy mô yo
 +</td>
 +<td>
 +</td>
 +<td>
 +</td>
 +<td> D <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -E <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -G <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -A <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -B <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -D [19659094] ♭ </​span></​span>​
 +</td>
 +<td> 24: 27: 32: 36: 40: 48
 +</td>
 +<td> G A C D G G <br/> C D F G A C hoặc <br/> D G G A B D
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p>​ (Một phần bảy thứ bảy có thể là 7: 4, 16: 9, hoặc 9: 5; một thứ sáu lớn có thể là 27:16 hoặc 5: 3. Cả hai đều được chọn để giảm thiểu các phần tỷ lệ.)
 +</​p><​p>​ Ricker chỉ định chế độ quy mô ngũ giác lớn trong khi Gilchrist giao chế độ III. <sup id="​cite_ref-Ricker1999_36-0"​ class="​reference">​[36]</​sup></​p>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Pythagorean_tuning">​ Điều chỉnh Pythagore </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
 +<p> Ben Johnston đưa ra điều chỉnh Pythagore sau đây cho thang điểm ngũ giác nhỏ : <sup id="​cite_ref-37"​ class="​reference">​ [37] </​sup>​ </p>
 +<p> <span class="​unicode haudio"><​span class="​fn"><​span style="​white-space:​nowrap"><​img alt=" Về âm thanh này " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​11px-Loudspeaker.svg.png"​ width="​11"​ height="​11"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​17px-Loudspeaker.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​22px-Loudspeaker.svg.png 2x" data-file-width="​20"​ data-file-height="​20"/>​ </​span>​ Phát </​span>​ <small class="​metadata audiolinkinfo"​ style="​cursor:​help;">​ (<span style="​cursor:​help;">​ trợ giúp </​span>​ · <span style="​cursor:​help;">​ thông tin </​span>​) [19659058]
 +</p>
 +<div class="​thumb tright">​ <div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;">​ <img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​87/​Lou_Harrison_-_Old_Granddad_pentatonic_tuning.png/​220px-Lou_Harrison_-_Old_Granddad_pentatonic_tuning.png"​ width="​220"​ height="​111"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​87/​Lou_Harrison_-_Old_Granddad_pentatonic_tuning.png/​330px-Lou_Harrison_-_Old_Granddad_pentatonic_tuning.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​87/​Lou_Harrison_-_Old_Granddad_pentatonic_tuning.png/​440px-Lou_Harrison_-_Old_Granddad_pentatonic_tuning.png 2x" data-file-width="​529"​ data-file-height="​266"/>​ </​div>​ </​div>​
 +<p> Naturals trong bảng đó không phải là dãy chữ cái A đến G mà không có hình dạng và căn hộ: Naturals là đối ứng của các thuật ngữ trong chuỗi hài hòa (toán học), trong thực tế bội số của một tần số cơ bản. Điều này có thể được bắt nguồn bằng cách tiếp tục với nguyên tắc lịch sử cung cấp cho các thang đo diatonic và sắc độ Pythagore, xếp thứ năm hoàn hảo với tỷ lệ tần số 3: 2 (C – G – D – A – E). Xem xét tỷ lệ anhemitonic như là một tập hợp con của một quy mô chỉ diatonic, nó được điều chỉnh như vậy: 20: 24: 27: 30: 36 (A – C – D – E – G = <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 5 </​sup>​ ⁄ <sub> 3 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 1 </​sup>​ ⁄ <sub> 1 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 9 </​sup>​ ⁄ <sub> 8 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 5 </​sup>​ ⁄ <sub> 4 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 3 </​sup>​ ⁄ <sub> 2 </​sub></​span>​). Việc gán tỷ lệ tần số chính xác cho thang đo ngũ giác của hầu hết các nền văn hóa là vấn đề khi điều chỉnh có thể thay đổi.
 +</p>
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e8/​Slendro_on_C.png/​300px-Slendro_on_C.png"​ width="​300"​ height="​67"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e8/​Slendro_on_C.png/​450px-Slendro_on_C.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e8/​Slendro_on_C.png/​600px-Slendro_on_C.png 2x" data-file-width="​966"​ data-file-height="​216"/> ​ </​div></​div>​
 +<p> Ví dụ, quy mô slendro anhemitonic và các chế độ của Java và Bali được cho là tiếp cận, rất gần, một quy mô 5 nốt không cân bằng, <sup id="​cite_ref-40"​ class="​reference">​[40]</​sup> ​ nhưng các tunings của chúng thay đổi đáng kể từ gamelan sang gamelan. <sup id="​cite_ref-41"​ class="​reference">​ [41] </​sup>​ </​p><​p>​ Nhà soạn nhạc Lou Harrison là một trong những người ủng hộ và phát triển những quy mô ngũ giác mới dựa trên các mô hình lịch sử gần đây nhất. Harrison và William Colvig điều chỉnh quy mô slendro của gamelan Si Betty thành overtones 16: 19: 21: 24: 28 <sup id="​cite_ref-42"​ class="​reference">​[42]</​sup> ​ (<span class="​frac nowrap"><​sup>​ 1 </​sup>​ ⁄ <sub> 1 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 19 </​sup>​ ⁄ <sub> 16 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 21 </​sup>​ ⁄ <sub> 16 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 3 </​sup>​ ⁄ <sub> 2 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 7 </​sup>​ ⁄ <sub> 4 </​sub></​span>​). Họ điều chỉnh các gamelan Mills để khoảng cách giữa các bước quy mô là 8: 7–7: 6–9: 8–8: 7–7: 6 <sup id="​cite_ref-43"​ class="​reference">​[43]</​sup> ​ (<span class="​frac nowrap"><​sup>​ 1 </​sup>​ ⁄ <sub> 1 [19659185] - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 8 </​sup>​ ⁄ <sub> 7 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 4 </​sup>​ ⁄ <sub> 3 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 3 </​sup>​ ⁄ <sub> 2 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 12 </​sup>​ ⁄ <sub> 7 </​sub></​span>​ - <span class="​frac nowrap"><​sup>​ 2 </​sup>​ ⁄ <sub> 1 </​sub></​span>​ = 42: 48: 56: 63: 72)
 +</p>
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Further_pentatonic_musical_traditions">​ Các truyền thống nhạc vũ trụ khác </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
 +<p> Quy mô ngũ giác chính là Raag Bhimpalsi trong âm nhạc cổ điển Hindustani của Ấn Độ và quy mô cơ bản của âm nhạc Trung Quốc và âm nhạc Mông Cổ như cũng như nhiều truyền thống âm nhạc Đông Nam Á như truyền thống của người Karen (có âm nhạc đôi khi được mô tả là âm thanh &​quot;​Scotland&​quot;​) <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (March 2017)">​ trích dẫn cần thiết </​span></​i>​] </​sup>​ Các tông màu cơ bản (không có <i> meri </i> hoặc <i> kari </i> kỹ thuật) được tạo ra bởi năm lỗ của shakuhachi Nhật Bản sáo chơi một quy mô nhỏ ngũ giác. Quy mô yo được sử dụng trong các bài hát Phật giáo shomyo Nhật Bản và âm nhạc tòa án hoàng gia gagaku là một tỷ lệ pentatonic anhemitonic <sup id="​cite_ref-44"​ class="​reference">​[44]</​sup> ​ được hiển thị bên dưới, đó là chế độ thứ tư của quy mô ngũ giác chính.
 +</p>
 +<p> Trong âm nhạc gamelan Java, thang slendro có năm tông, trong đó bốn được nhấn mạnh trong âm nhạc cổ điển (<span class="​unicode haudio"><​span class="​fn"><​span style="​white-space:​nowrap"><​img alt=" Về âm thanh này " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​11px-Loudspeaker.svg.png"​ width="​11"​ height="​11"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​17px-Loudspeaker.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​22px-Loudspeaker.svg.png 2x" data-file-width="​20"​ data-file-height="​20"/>​ </​span>​ Mẫu MIDI </​span>​ <small class="​metadata audiolinkinfo"​ style="​cursor:​help;">​ (<span style="​cursor:​help;">​ help </​span>​ · <span style="​cursor:​help;">​ thông tin </​span>​) </​small></​span>​). Một quy mô, pelog, có bảy tông màu, và thường được chơi bằng cách sử dụng một trong ba tập con năm giai điệu được gọi là pathet, trong đó ghi chú nhất định được tránh trong khi những người khác được nhấn mạnh <sup id="​cite_ref-45"​ class="​reference">​ [45] </​sup>​ </​p><​p>​ sử dụng một hệ thống phương thức riêng biệt là ngũ giác, với khoảng thời gian dài đặc trưng giữa một số ghi chú. Như với nhiều khía cạnh khác của văn hóa và truyền thống Ethiopia, thị hiếu về âm nhạc và lời bài hát được liên kết chặt chẽ với những người ở Eritrea, Somalia, Djibouti và Sudan lân cận <sup id="​cite_ref-Abdullahi_46-0"​ class="​reference">​ [46] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-Tekle_47-0"​ class="​reference">​ [47] </​sup>​ [19659002] Trong âm nhạc Scotland, quy mô ngũ giác là rất phổ biến. Seumas MacNeill cho rằng quy mô túi khí Tây Nguyên với thứ bảy tăng và thứ tư giảm dần của nó là &​quot;​một thiết bị để sản xuất càng nhiều vảy ngũ giác càng tốt từ chín ghi chú của nó&​quot;​. <sup id="​cite_ref-48"​ class="​reference">​[48]</​sup> ​ Roderick Cannon giải thích quy mô pentatonic và sử dụng chúng một cách chi tiết hơn, cả trong Piobaireachd và nhạc nhẹ. <sup id="​cite_ref-49"​ class="​reference">​[49]</​sup> ​ Nó cũng có trong âm nhạc truyền thống Ailen, hoặc hoàn toàn hoặc gần như vậy. Ngũ ngũ nhỏ được sử dụng trong âm nhạc dân gian Appalachia. <sup id="​cite_ref-50"​ class="​reference">​ [50] </​sup>​ </​p><​p>​ Trong âm nhạc Andean, quy mô pentatonic được sử dụng đáng kể nhỏ, đôi khi lớn, và hiếm khi <i> trong </i> quy mô. Trong các thể loại nhạc cổ xưa nhất của nhạc Andean được thực hiện mà không có nhạc cụ dây (chỉ với gió và bộ gõ), giai điệu pentatonic thường được kết hợp với các phần năm và phần tư song song, vì vậy chính thức âm nhạc này là hexatonic <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (May 2015)">​ citation needed </​span></​i>​ ]] </​sup>​ Nghe ví dụ: <span class="​unicode haudio"><​span class="​fn"><​span style="​white-space:​nowrap"><​img alt=" Về âm thanh này " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​11px-Loudspeaker.svg.png"​ width="​11"​ height="​11"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​17px-Loudspeaker.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​22px-Loudspeaker.svg.png 2x" data-file-width="​20"​ data-file-height="​20"/>​ </​span>​ Pacha Siku </​span>​ <small class="​metadata audiolinkinfo"​ style="​cursor:​help;">​ (<span style="​cursor:​help;">​ help </​span>​ · <span style="​cursor:​help;">​ thông tin </​span>​) </​small></​span>​.
 +</​p><​p>​ Nhạc Jazz thường sử dụng cả thang điểm lớn và nhỏ. Quy mô Pentatonic rất hữu ích cho những người ngẫu hứng trong bối cảnh nhạc jazz, pop và rock hiện đại bởi vì chúng hoạt động tốt trên nhiều hợp âm diatonic đến cùng một khóa, thường tốt hơn so với tỷ lệ gốc. Ví dụ, quy mô blues chủ yếu xuất phát từ thang điểm ngũ giác nhỏ, một quy mô rất phổ biến cho ngẫu hứng trong các cõi xanh và đá. <sup id="​cite_ref-The_Pentatonic_and_Blues_Scale_51-0"​ class="​reference">​ [51] </​sup>​ <span class="​unicode haudio"><​span class="​fn"><​span style="​white-space:​nowrap"><​img alt=" Về âm thanh này " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​11px-Loudspeaker.svg.png"​ width="​11"​ height="​11"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​17px-Loudspeaker.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8a/​Loudspeaker.svg/​22px-Loudspeaker.svg.png 2x" data-file-width="​20"​ data-file-height="​20"/>​ </​span>​ Rock guitar solo gần như tất cả trên B nhỏ pentatonic </​span>​ <small class="​metadata audiolinkinfo"​ style="​cursor:​help;">​ (<span style="​cursor:​help;">​ giúp </​span>​ · <span style="​cursor:​help;">​ thông tin </​span>​) </​small></​span>​ Ví dụ, trên một bộ ba lớn C (C, E, G ) trong khóa của C major, nốt F có thể được coi là không hài lòng vì nó là một nửa bước trên phần lớn thứ ba (E) của hợp âm. Đó là vì lý do này thường tránh được. Sử dụng quy mô ngũ giác chính là một cách dễ dàng trong vấn đề này. Các tông tỷ lệ 1, 2, 3, 5, 6 (từ pentatonic chính) hoặc là các bộ ba chính (1, 3, 5) hoặc các phụ âm chung (2, 6) của các bộ ba chính. Đối với độ tuổi tương đối nhỏ, âm tỷ lệ 1, <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ 3, 4, 5, <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ 7 hoạt động theo cách tương tự, hoặc dưới dạng âm lượng bộ ba nhỏ (1, <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ [19659099] 3, 5) hoặc là các phần mở rộng phổ biến (4, <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ 7), vì tất cả chúng đều tránh được một nửa bước từ âm sắc. <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (May 2015)">​ trích dẫn cần thiết </​span></​i>​] </​sup>​ </​p><​p>​ Hoa Kỳ <sup id="​cite_ref-NROTC_Cadences_52-0"​ class="​reference">​ [52] </​sup>​ </​p><​p>​ Các bài thánh ca và âm nhạc tôn giáo khác đôi khi sử dụng thang đo ngũ giác. ; ví dụ, giai điệu của bài thánh ca &​quot;​Amazing Grace&​quot;,​ <sup id="​cite_ref-53"​ class="​reference">​[53]</​sup> ​ một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất trong âm nhạc tôn giáo. [1945] <​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (May 2015)">​ [cần dẫn nguồn] </​span></​i>​] </​sup>​ </​p><​p>​ tỷ lệ nhỏ (CDEGA và CE <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​ -FGB <span class="​music-symbol"​ style="​font-family:​ Arial Unicode MS, Lucida Sans Unicode;"><​span class="​music-flat">​ ♭ </​span></​span>​tương ứng) rất hữu ích trong việc soạn thảo phương thức, vì cả hai thang đo cho phép một giai điệu được mơ hồ một cách mơ hồ giữa chính tương ứng của chúng (Ionian, Lydian, Mixolydian) và nhỏ (Aeolian, Phrygian, Dorian) chế độ (Locrian loại trừ). Tuy nhiên, với cách viết văn bản hoặc phi phương thức, sự hài hòa <i> của giai điệu ngũ giác không nhất thiết phải bắt nguồn từ chỉ các nốt nhạc ngũ giác. <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (May 2015)">​ trích dẫn cần thiết </​span></​i>​] [19659264] Sử dụng trong giáo dục </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
 +<p> Quy mô ngũ giác đóng một vai trò quan trọng trong giáo dục âm nhạc, đặc biệt trong các phương pháp dựa trên Orff, Kodály và Waldorf ở cấp tiểu học hoặc tiểu học .
 +</​p><​p>​ Hệ thống Orff nhấn mạnh vào việc phát triển sự sáng tạo thông qua sự ngẫu hứng ở trẻ em, chủ yếu thông qua việc sử dụng thang đo ngũ giác. Các dụng cụ Orff, như xylophones, chuông và các kim loại khác, sử dụng thanh gỗ, thanh kim loại hoặc chuông, có thể bị giáo viên loại bỏ, chỉ để lại những thứ tương ứng với thang ngũ giác mà bản thân Carl Orff tin là hồn nhiên của trẻ em. <sup id="​cite_ref-54"​ class="​reference">​ [54] </​sup>​ </​p><​p>​ Trẻ em bắt đầu ứng biến chỉ sử dụng những thanh này, và theo thời gian, nhiều thanh được thêm vào theo quyết định của giáo viên cho đến khi sử dụng thang đo diatonic hoàn chỉnh. Orff tin rằng việc sử dụng quy mô ngũ giác ở độ tuổi trẻ như vậy là phù hợp với sự phát triển của từng đứa trẻ, vì bản chất của thang đo có nghĩa là không thể nào tạo ra bất kỳ sai số hài hòa thực nào. <sup id="​cite_ref-55"​ class="​reference">​ [55] </​sup>​ </​p><​p>​ Trong giáo dục Waldorf, nhạc ngũ giác được coi là phù hợp với trẻ nhỏ do tính đơn giản và sự cởi mở vô thức của sự biểu hiện. Âm nhạc Pentatonic tập trung vào các khoảng thời gian thứ năm thường được hát và chơi trong thời thơ ấu; các khoảng thời gian dần dần nhỏ hơn được nhấn mạnh trong giai đoạn chủ yếu là ngũ giác khi trẻ tiến bộ qua các năm học đầu. Vào khoảng 9 tuổi, âm nhạc bắt đầu tập trung vào âm nhạc dân gian đầu tiên sử dụng thang âm sáu âm, và sau đó là thang diatonic hiện đại, với mục tiêu phản ánh tiến bộ phát triển của trẻ trong trải nghiệm âm nhạc của chúng. Dụng cụ Pentatonic được sử dụng bao gồm lyres, sáo ngũ giác và thanh âm; các công cụ đặc biệt đã được thiết kế và xây dựng cho chương trình giảng dạy Waldorf. <sup id="​cite_ref-56"​ class="​reference">​[56]</​sup></​p>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​See_also">​ Xem thêm </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span>​ </h2>
 +<h2> <span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span>​ </h2>
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<div class="​mw-references-wrap mw-references-columns">​ <ol class="​references">​ <li id="​cite_note-B&​S-1">​ <span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ c </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ d </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​ Bruce Benward và Marilyn Nadine Saker (2003), <i> Âm nhạc: Trong lý thuyết và thực hành </​i>​ấn bản thứ bảy (Boston: McGraw Hill), vol. I, p. 37. ISBN 978-0-07-294262-0 </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Bruce Benward và Marilyn Nadine Saker, <i> Âm nhạc trong lý thuyết và thực hành </​i>​ấn bản thứ tám (Boston: McGraw Hill, 2009): vol. II, tr. 245. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 978-0-07-310188-0 </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ John Powell (2010). <i> Cách thức hoạt động của âm nhạc: Khoa học và Tâm lý của âm thanh đẹp, từ Beethoven đến Beatles và Beyond </i>. New York: Little, Brown và Company. p. 121. ISBN 978-0-316-09830-4. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=How+Music+Works%3A+The+Science+and+Psychology+of+Beautiful+Sounds%2C+from+Beethoven+to+the+Beatles+and+Beyond&​rft.place=New+York&​rft.pages=121&​rft.pub=Little%2C+Brown+and+Company&​rft.date=2010&​rft.isbn=978-0-316-09830-4&​rft.au=John+Powell&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Sawyers2001-4"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Tháng Sáu Skinner Sawyers (2000). <i> Nhạc Celtic: Hướng dẫn hoàn chỉnh </i>. [United States]: Da Capo Press. p. 25. ISBN 978-0-306-81007-7 </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Celtic+Music%3A+A+Complete+Guide&​rft.place=%26%2391%3BUnited+States%26%2393%3B&​rft.pages=25&​rft.pub=Da+Capo+Press&​rft.date=2000&​rft.isbn=978-0-306-81007-7&​rft.au=June+Skinner+Sawyers&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DHo9DONbTpbwC%26pg%3DPA25&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Ernst H. Meyer, <i> Âm nhạc thính phòng tiếng Anh sớm: Từ thời Trung cổ đến Purcell </​i>​ấn bản thứ hai, do Diana Poulton biên soạn (Boston: Nhà xuất bản Marion Boyars, Incorporated,​ 1982): p. 48. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 9780714527772. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Judit Frigyesi (2013). Có một thứ như âm nhạc Do Thái-Hung-ga-ri không? <b> Trong </b> Pál Hatos &amp; Attila Novák (Biên soạn) (2013). <i> Giữa thiểu số và đa số: Kinh nghiệm văn hóa và dân tộc Hungary và Do Thái / Israel trong những thế kỷ gần đây </i>. Budapest: Viện Balassi. trang 129. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 978-963-89583-8-9. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Bartók1997-7"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Benjamin Suchoff (Ed.) (1997). <i> Béla Bartók Nghiên cứu về nhạc dân tộc học </i>. Lincoln: U của Nebraska Press. p. 198. ISBN 0-8032-4247-6. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=B%C3%A9la+Bart%C3%B3k+Studies+in+Ethnomusicology&​rft.place=Lincoln&​rft.pages=198&​rft.pub=U+of+Nebraska+Press&​rft.date=1997&​rft.isbn=0-8032-4247-6&​rft.au=Benjamin+Suchoff+%28Ed.%29&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DLKQuRowyjPcC%26pg%3DPA198&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RichardHenry-8"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ c </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Richard Henry (nd). <i> Văn hóa và Quy mô Ngũ cung: Thông tin Thú vị về Cân bằng Ngũ Giác </i>. n.p .: World Wide Jazz. p. 4. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Culture+and+the+Pentatonic+Scale%3A+Exciting+Information+On+Pentatonic+Scales&​rft.place=n.p.&​rft.pages=4&​rft.pub=World+Wide+Jazz&​rft.au=Richard+Henry&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3Duz1QYwA9t-oC%26pg%3DPP4&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Halbig2005-9"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Erik Halbig (2005). <i> Sự biến đổi theo phong cách Pentatonic: Ý tưởng Ngũ Kinh hiện đại cho những người chơi guitar thuộc mọi phong cách, sách và CD </i>. Van Nuys, CA: Xuất bản nhạc Alfred. p. 4. ISBN 978-0-7390-3765-2 </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Pentatonic+Improvisation%3A+Modern+Pentatonic+Ideas+for+Guitarists+of+All+Styles%2C+Book+%26+CD&​rft.place=Van+Nuys%2C+CA.&​rft.pages=4&​rft.pub=Alfred+Music+Publishing&​rft.date=2005&​rft.isbn=978-0-7390-3765-2&​rft.au=Erik+Halbig&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DXalDz4xM6wEC%26pg%3DPA4&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-DMA2012-10"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Lenard C. Bowie, DMA (2012). <i> PHÂN TÍCH NHẠC MỸ NGHỆ THUẬT: Một đánh giá cao, Tóm tắt lịch sử và Hướng dẫn về nguyên tắc cơ bản về âm nhạc </i>. Philadelphia:​ Tập đoàn Xlibris. p. 259. ISBN 978-1-4653-0575-6. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=AFRICAN+AMERICAN+MUSICAL+HERITAGE%3A+An+Appreciation%2C+Historical+Summary%2C+and+Guide+to+Music+Fundamentals&​rft.place=Philadelphia&​rft.pages=259&​rft.pub=Xlibris+Corporation&​rft.date=2012&​rft.isbn=978-1-4653-0575-6&​rft.au=Lenard+C.+Bowie%2C+DMA&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DlMeLfBO0kPsC%26pg%3DPA259&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Rubner-Petersen2011-11"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Jesper Rübner-Petersen (2011). <i> Hướng dẫn của Mandolin Picker về Bluegrass Improvisation </i>. Thái Bình Dương, MO .: Mel Bay Publications. p. 17. ISBN 978-1-61065-413-5. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Mandolin+Picker%27s+Guide+to+Bluegrass+Improvisation&​rft.place=Pacific%2C+MO.&​rft.pages=17&​rft.pub=Mel+Bay+Publications&​rft.date=2011&​rft.isbn=978-1-61065-413-5&​rft.au=Jesper+R%C3%BCbner-Petersen&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DhAKpyaL45uYC%26pg%3DPA17&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Duckworth2009-12"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ William Duckworth (2009). <i> Cách tiếp cận sáng tạo đối với nguyên tắc cơ bản về âm nhạc </i>. Boston: Schirmer / Cengage Learning. p. 203. ISBN 1-111-78406-X. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=A+Creative+Approach+to+Music+Fundamentals&​rft.place=Boston&​rft.pages=203&​rft.pub=Schirmer+%2F+Cengage+Learning&​rft.date=2009&​rft.isbn=1-111-78406-X&​rft.au=William+Duckworth&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DSYsEAAAAQBAJ%26pg%3DPA203&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Ellenberger2005-13"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Kurt Johann Ellenberger (2005). <i> Vật liệu và khái niệm trong sự cải tiến Jazz </i>. Grand Rapids, Mich .: Xuất bản Keystone / Xuất bản Assayer. p. 65. ISBN 978-0-9709811-3-4. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Materials+and+Concepts+in+Jazz+Improvisation&​rft.place=Grand+Rapids%2C+Mich.&​rft.pages=65&​rft.pub=Keystone+Publication+%2F+Assayer+Publishing&​rft.date=2005&​rft.isbn=978-0-9709811-3-4&​rft.au=Kurt+Johann+Ellenberger&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DH_o0aZFP93AC%26pg%3DPA65&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Komara2006-14"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Edward Komara, (Ed.) (2006). <i> Bách khoa toàn thư của The Blues </i>. New York: Routledge. p. 863. ISBN 978-0-415-92699-7. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Encyclopedia+of+the+Blues&​rft.place=New+York&​rft.pages=863&​rft.pub=Routledge&​rft.date=2006&​rft.isbn=978-0-415-92699-7&​rft.au=Edward+Komara%2C+%28Ed.%29&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3D-w-uGwm_LhcC%26pg%3DPA863&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Walker-15"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation web">​ Joe Walker (6 tháng 1 năm 2012). &​quot;​Quy mô Guitar được sử dụng nhiều nhất trên thế giới: Một số lượng nhỏ tuổi&​quot;​. <i> Bài học về đàn guitar DeftDigits </i>. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=DeftDigits+Guitar+Lessons&​rft.atitle=The+World%E2%80%99s+Most-Used+Guitar+Scale%3A+A+Minor+Pentatonic&​rft.date=2012-01-06&​rft.au=Joe+Walker&​rft_id=https%3A%2F%2Fdeftdigits.com%2F2012%2F01%2F06%2Fthe-worlds-most-used-guitar-scale-a-minor-pentatonic%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Burke-16"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation web">​ Kathryn Burke. &​quot;​Sami Yoik&​quot;​. <i> Văn hóa Sami </i>. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=Sami+Culture&​rft.atitle=The+Sami+Yoik&​rft.au=Kathryn+Burke&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.laits.utexas.edu%2Fsami%2Fdiehtu%2Fgiella%2Fmusic%2Fyoiksunna.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Day-O'​Connell2007-17"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Jeremy Day-O&#​39;​Connell (2007). <i> Chủ nghĩa Ngũ Tuần từ thế kỷ 18 đến Debussy </i>. Rochester: Báo Đại học Rochester. p. 54. ISBN 978-1-58046-248-8. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Pentatonicism+from+the+Eighteenth+Century+to+Debussy&​rft.place=Rochester&​rft.pages=54&​rft.pub=University+Rochester+Press&​rft.date=2007&​rft.isbn=978-1-58046-248-8&​rft.au=Jeremy+Day-O%27Connell&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3D2FSTvnnJWS0C%26pg%3DPA54&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-West1992-18"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ M. L. West (1992). <i> Âm nhạc Hy Lạp cổ đại </i>. Oxford: Báo chí Clarendon. trang 163–64. ISBN 0198149751. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Ancient+Greek+Music&​rft.place=Oxford&​rft.pages=163-64&​rft.pub=Clarendon+Press&​rft.date=1992&​rft.isbn=0198149751&​rft.au=M.+L.+West&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DSo-Qpz6WDS4C%26pg%3DPA163&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-ChristidisArapopoulou2007-19"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ A.-F. Christidis; Maria Arapopoulou;​ Maria Christi (2007). <i> Lịch sử Hy Lạp cổ đại: Từ đầu đến cuối thời cổ đại </i>. Cambridge: Nhà xuất bản Đại học Cambridge. p. 1432. ISBN 978-0-521-83307-3 </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=A+History+of+Ancient+Greek%3A+From+the+Beginnings+to+Late+Antiquity&​rft.place=Cambridge&​rft.pages=1432&​rft.pub=Cambridge+University+Press&​rft.date=2007&​rft.isbn=978-0-521-83307-3&​rft.au=A.-F.+Christidis&​rft.au=Maria+Arapopoulou&​rft.au=Maria+Christi&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DWJbd0m6YaFkC%26pg%3DPA1432&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Meri-Sofia Lakopoulos (2015). Ca khúc Iso-polyphonic truyền thống của Epirus. Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Đa âm Truyền thống. Tháng 6 năm 2015, ấn bản 18. p.10. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Shetuni2011-21"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Spiro J. Shetuni (2011). <i> Âm nhạc truyền thống của Albania: Lời giới thiệu, với bản nhạc và lời bài hát cho 48 bài hát </i>. Jefferson, N. C .: McFarland. p. 38. ISBN 978-0-7864-8630-4. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Albanian+Traditional+Music%3A+An+Introduction%2C+with+Sheet+Music+and+Lyrics+for+48+Songs&​rft.place=Jefferson%2C+N.+C.&​rft.pages=38&​rft.pub=McFarland&​rft.date=2011&​rft.isbn=978-0-7864-8630-4&​rft.au=Spiro+J.+Shetuni&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DSjasqxAeHXAC%26pg%3DPA38&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-BroughtonEllingham1999-22"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Simon Broughton; Mark Ellingham; Richard Trillo (1999). <i> Âm nhạc Thế giới: Châu Phi, Châu Âu và Trung Đông </i>. London: Rough Guides. p. 160. ISBN 978-1-85828-635-8. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=World+Music%3A+Africa%2C+Europe+and+the+Middle+East&​rft.place=London&​rft.pages=160&​rft.pub=Rough+Guides&​rft.date=1999&​rft.isbn=978-1-85828-635-8&​rft.au=Simon+Broughton&​rft.au=Mark+Ellingham&​rft.au=Richard+Trillo&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DViwKAQAAMAAJ%26q%3Dmiddle%2Bvolga%2Bpentatonic%26dq%3Dmiddle%2Bvolga%2Bpentatonic%26hl%3Den%26sa%3DX%26ved%3D0ahUKEwjHhNzDlb_NAhUgS2MKHU7SAe44ChDoAQgzMAU&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Phillips2002-23"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Mark Phillips (2002). <i> Nhạc GCSE </i>. Oxford: Heinemann. p. 97. ISBN 978-0-435-81318-5. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=GCSE+Music&​rft.place=Oxford&​rft.pages=97&​rft.pub=Heinemann&​rft.date=2002&​rft.isbn=978-0-435-81318-5&​rft.au=Mark+Phillips&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DBDFb82vmI8AC%26pg%3DPT104&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Apel1969-24"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Willi Apel (1969). <i> Từ điển âm nhạc Harvard </i>. Cambridge, Massachusetts:​ Nhà xuất bản Đại học Harvard. p. 665. ISBN 978-0-674-37501-7. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Harvard+Dictionary+of+Music&​rft.place=Cambridge%2C+Massachusetts&​rft.pages=665&​rft.pub=Harvard+University+Press&​rft.date=1969&​rft.isbn=978-0-674-37501-7&​rft.au=Willi+Apel&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DTMdf1SioFk4C%26pg%3DPA665&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Dale A. Olsen &amp; Daniel E. Sheehy (Biên soạn) (1998). <i> Bách khoa toàn thư của Garland về Âm nhạc Thế giới, Tập 2: Nam Mỹ, Mexico, Trung Mỹ và Caribê </i>. New York: Taylor &amp; Francis. p. 217. ISBN 0824060407. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Garland+Encyclopedia+of+World+Music%2C+Volume+2%3A+South+America%2C+Mexico%2C+Central+America%2C+and+the+Caribbean&​rft.place=New+York&​rft.pages=217&​rft.pub=Taylor+%26+Francis&​rft.date=1998&​rft.isbn=0824060407&​rft.au=Dale+A.+Olsen+%26+Daniel+E.+Sheehy+%28Eds.%29&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DXb2ibVAXO9sC%26pg%3DPA217&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/> ​ (Thomas Turino (2004) chỉ ra rằng quy mô ngũ giác, mặc dù phổ biến, không thể được coi là chiếm ưu thế trong Andes: Thực hành địa phương giữa Aymara và Kechua ở Conima và Canas, Nam Peru <b> trong </b> <cite class="​citation book">​ Malena Kuss (Ed.) (2004). <i> Âm nhạc ở châu Mỹ Latin và vùng Caribê: lịch sử bách khoa </i> Austin: Nhà in Đại học Texas, trang 141. ISBN 0292702981. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Music+in+Latin+America+and+the+Caribbean%3A+an+encyclopedic+history&​rft.place=Austin&​rft.pages=141&​rft.pub=University+of+Texas+Press&​rft.date=2004&​rft.isbn=0292702981&​rft.au=Malena+Kuss+%28Ed.%29&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DSYuKB29_7qUC%26pg%3DPA141&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ) </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Peretti2009-26"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Burton William Peretti (2009). <i> Nâng cao giọng nói: Lịch sử âm nhạc người Mỹ gốc Phi </i>. New York: Nhà xuất bản Rowman &amp; Littlefield. p. 39. ISBN 978-0-7425-5811-3 </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Lift+Every+Voice%3A+The+History+of+African+American+Music&​rft.place=New+York&​rft.pages=39&​rft.pub=Rowman+%26+Littlefield+Publishers&​rft.date=2009&​rft.isbn=978-0-7425-5811-3&​rft.au=Burton+William+Peretti&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3D-1uasSvAnE4C%26pg%3DPA39&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-CzekanowskaBlacking2006-27"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Anna Czekanowska;​ John Blacking (2006). <i> Nhạc dân gian Ba ​​Lan: Di sản Slavonic - Truyền thống Ba Lan - Xu hướng đương đại </i>. Cambridge: Nhà xuất bản Đại học Cambridge. p. 189. ISBN 978-0-521-02797-7. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Polish+Folk+Music%3A+Slavonic+Heritage+-+Polish+Tradition+-+Contemporary+Trends&​rft.place=Cambridge&​rft.pages=189&​rft.pub=Cambridge+University+Press&​rft.date=2006&​rft.isbn=978-0-521-02797-7&​rft.au=Anna+Czekanowska&​rft.au=John+Blacking&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DczVkawHfw_UC%26pg%3DPA189&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-O'​Connell-28"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation journal">​ Jeremy Day-O&#​39;​Connell (2009). &​quot;​Debussy,​ Pentatonicism,​ và truyền thống Tonal&​quot;​ <span class="​cs1-format">​ (PDF) </​span>​. <i> Lý thuyết âm nhạc Spectrum </i>. <b> 31 </b> (2): 225–261. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Music+Theory+Spectrum&​rft.atitle=Debussy%2C+Pentatonicism%2C+and+the+Tonal+Tradition&​rft.volume=31&​rft.issue=2&​rft.pages=225-261&​rft.date=2009&​rft.au=Jeremy+Day-O%27Connell&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.skidmore.edu%2Fmusic%2Fdocuments%2FDay-OConnell_Debussy_Pentatonicism.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Susan Miyo Asai (1999). <i> Kịch múa Nōmai </​i>​tr. 126. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 978-0-313-30698-3. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Composing-30"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Minoru Miki, Marty Regan, Philip Flavin (2008). <i> Sáng tác nhạc cụ Nhật Bản </​i>​tr. 2. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 978-1-58046-273-0. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Titon1996-31"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Jeff Todd Titon (1996). <i> Thế giới âm nhạc: Giới thiệu về âm nhạc của các dân tộc trên thế giới, phiên bản ngắn hơn </i>. Boston: Học tập Cengage. ISBN 9780028726120. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Worlds+of+Music%3A+An+Introduction+to+the+Music+of+the+World%27s+Peoples%2C+Shorter+Version&​rft.place=Boston&​rft.pub=Cengage+Learning&​rft.date=1996&​rft.isbn=9780028726120&​rft.au=Jeff+Todd+Titon&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DnWsHAAAAQBAJ&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/> ​ trang 373. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-32"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Anon., &​quot;​Ditonus&​quot;,​ <i> Từ điển New Grove về Âm nhạc và Nhạc sĩ </​i>​ấn bản thứ hai, do Stanley Sadie và John Tyrrell biên soạn (Luân Đôn) : Nhà xuất bản Macmillan, 2001); Bence Szabolcsi, &​quot;​Quy mô 5 giai điệu và nền văn minh&​quot;,​ <i> Acta Musicologica </i> 15, không. 1–4 (tháng 1 - tháng 12 năm 1943): trang 24–34, trích dẫn trên trang. 25. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-33"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Benward &amp; Saker (2003), tr. 36. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-34"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Paul Cooper, <i> Quan điểm trong lý thuyết âm nhạc: Một phương pháp tiếp cận phân tích lịch sử </i> (New York: Dodd, Mead, 1973), tr. 18.. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 0-396-06752-2. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Khan2002-35"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Steve Khan (2002). <i> Khenpts Ngũ Giác </i>. Xuất bản nhạc Alfred. ISBN 978-0-7579-9447-0. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Pentatonic+Khancepts&​rft.pub=Alfred+Music+Publishing&​rft.date=2002&​rft.isbn=978-0-7579-9447-0&​rft.au=Steve+Khan&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DoPnBp74IN8UC&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/> ​ p. 12. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Ricker1999-36"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Ramon Ricker (1999). <i> Cân đối năm cho sự cải tiến Jazz </i>. Lebanon, Ind .: Studio P / R, Alfred Publishing Co. ISBN 978-1-4574-9410-9 </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Pentatonic+Scales+for+Jazz+Improvisation&​rft.place=Lebanon%2C+Ind.&​rft.pub=Studio+P%2FR%2C+Alfred+Publishing+Co.&​rft.date=1999&​rft.isbn=978-1-4574-9410-9&​rft.au=Ramon+Ricker&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3D4pIIfRuiRpcC%26pg%3DPA2%23v%3Donepage%26q%26f%3Dfalse&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/> ​ trích dẫn <cite class="​citation journal">​ Annie G. Gilchrist (1911). &​quot;​Lưu ý trên hệ thống Modal của Gaelic Tunes&​quot;​. <i> Tạp chí của xã hội dân gian-song </i>. <b> 4 </b> (16): 150–53. JSTOR 4433969. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Journal+of+the+Folk-Song+Society&​rft.atitle=Note+on+the+Modal+System+of+Gaelic+Tunes&​rft.volume=4&​rft.issue=16&​rft.pages=150-53&​rft.date=1911&​rft_id=%2F%2Fwww.jstor.org%2Fstable%2F4433969&​rft.au=Annie+G.+Gilchrist&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/> ​ - qua JSTOR <span style="​font-size:​0.95em;​ font-size:​90%;​ color:#​555">​ (yêu cầu đăng ký) </​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-37">​ <span class="​mw-cite-backlink">​ <b> ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Ben Johnston, &​quot;​Thứ tự vô hướng như một nguồn tài nguyên tổng hợp&​quot;,​ <i> Quan điểm của âm nhạc mới </i> 2, không. 2 (Xuân – Hè 1964): trang 56–76. Trích dẫn trên trang. 64 [1]. <span style="​font-size:​0.95em;​ font-size:​90%;​ color:#​555">​ (yêu cầu đăng ký) </​span>​ Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2009. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-38"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Leta E. Miller và Fredric Lieberman (Mùa hè 1999). &​quot;​Lou Harrison và Gamelan người Mỹ&​quot;,​ trang. 158, <i> Âm nhạc Mỹ </​i>​Vol. 17, số 2, trang 146-78 </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-39"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ &​quot;​Các đại diện của <i> slendro </i> và <i> pelog </i> hệ thống điều chỉnh theo ký hiệu phương Tây được hiển thị ở trên không nên được xem xét Không chỉ khó mà truyền đạt quy mô không phải phương Tây bằng ký hiệu phương Tây ... &​quot;​Jennifer Lindsay, <i> Gamelan Java </i> (Oxford và New York: Nhà in Đại học Oxford, 1992), tr. 39 –41. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 0-19-588582-1. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-40"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Lindsay (1992), tr. 38-39: &​quot;​Slendro được tạo thành từ năm, hoặc tương đối bằng nhau, khoảng thời gian&​quot;​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-41"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ &​quot;​... nói chung, không có hai gamelan bộ sẽ có chính xác cùng một điều chỉnh, hoặc trong sân hoặc trong Cấu trúc khoảng thời gian. Không có dạng chuẩn Java nào của hai hệ thống điều chỉnh này. &quot; Lindsay (1992), tr. 39–41. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-42"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Miller &amp; Lieberman (1999), tr. 159. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-43"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Miller &amp; Lieberman (1999), tr. 161. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-44"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <i> Âm nhạc Nhật Bản </​i><​i>​ Truyền thông đa văn hóa: Âm nhạc thế giới </​i>​Đại học Wisconsin - Vịnh Green. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-45"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Sumarsam (1988) Giới thiệu về Gamelan Java </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Abdullahi-46"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Mohamed Diriye Abdullahi (2001). <i> Văn hóa và Hải quan của Somalia </i>. Nhóm xuất bản Greenwood. p. 170. ISBN 0-313-31333-4. <q> Âm nhạc Somali, một loại nhạc độc đáo có thể bị nhầm lẫn lần đầu tiên cho âm nhạc từ các nước lân cận như Ethiopia, Sudan, hoặc thậm chí là Arabia, có thể được công nhận bởi những giai điệu và phong cách riêng của nó. </​q></​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Culture+and+Customs+of+Somalia&​rft.pages=170&​rft.pub=Greenwood+Publishing+Group&​rft.date=2001&​rft.isbn=0-313-31333-4&​rft.au=Mohamed+Diriye+Abdullahi&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3D2Nu918tYMB8C%26pg%3DPA170&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Tekle-47"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Tekle, Amare (1994). <i> Eritrea và Ethiopia: từ xung đột với sự hợp tác </i>. Báo chí Biển Đỏ. p. 197. ISBN 0-932415-97-0. <q> Djibouti, Eritrea, Ethiopia, Somalia và Sudan có những điểm tương đồng đáng kể không chỉ từ văn hóa, tôn giáo, truyền thống, lịch sử và khát vọng [...] Họ đánh giá cao các loại thực phẩm và gia vị tương tự, đồ uống và đồ ngọt, vải và thảm, lời bài hát và âm nhạc, </​q></​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Eritrea+and+Ethiopia%3A+from+conflict+to+cooperation&​rft.pages=197&​rft.pub=The+Red+Sea+Press&​rft.date=1994&​rft.isbn=0-932415-97-0&​rft.aulast=Tekle&​rft.aufirst=Amare&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DxbQTEF0rd7wC%26pg%3DPA197&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-48"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Seumas MacNeil và Frank Richardson <i> Piobaireachd và Giải thích </i> (Edinburgh: John Donald Publishers Ltd, 1996): p. 36. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 0-85976-440-0 </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-49"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Roderick D. Cannon <i> Bíp Tây Nguyên và âm nhạc của nó </i> (Edinburgh: John Donald Publishers Ltd, 1995): trang 36 –45. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 0-85976-416-8 </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-50"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Bruno Nettl, <i> Tư tưởng âm nhạc Blackfoot: Quan điểm so sánh </i> (Ohio: Nhà xuất bản Đại học Kent, 1989): p. 43. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 0-87338-370-2 </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-The_Pentatonic_and_Blues_Scale-51"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation web">​ &​quot;​Quy mô Ngũ cung và Blues&​quot;​. Làm thế nào để chơi Blues Guitar. 2008-07-09 <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2008-07-11 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=The+Pentatonic+and+Blues+Scale&​rft.pub=How+To+Play+Blues+Guitar&​rft.date=2008-07-09&​rft_id=http%3A%2F%2Fhow-to-play-blues-guitar.com%2Fblues-concepts%2Fthe-pentatonic-and-blues-scale%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-NROTC_Cadences-52"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation web">​ &​quot;​Các nhịp độ NROTC&​quot;​ <span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​ 2010-09-22 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=NROTC+Cadences&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.lukeswartz.com%2Fnrotc%2Fcadences.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-53"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Steve Turner, <i> Ân điển tuyệt vời: Câu chuyện về bài hát yêu quý nhất của Mỹ </i> (New York: HarperCollins,​ 2002): p. 122. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ ISBN 0-06-000219-0. </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-54"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation book">​ Beth Landis; Polly Carder (1972). <i> Chương trình giảng dạy Eclectic trong giáo dục âm nhạc Mỹ: Đóng góp của Dalcroze, Kodaly và Orff </i>. Washington DC: Hội nghị quốc gia về nhà giáo dục âm nhạc. p. 82. ISBN 978-0-940796-03-4.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Eclectic+Curriculum+in+American+Music+Education%3A+Contributions+of+Dalcroze%2C+Kodaly%2C+and+Orff&​rft.place=Washington+D.C.&​rft.pages=82&​rft.pub=Music+Educators+National+Conference&​rft.date=1972&​rft.isbn=978-0-940796-03-4&​rft.au=Beth+Landis&​rft.au=Polly+Carder&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-55"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Amanda Long. &​quot;​Involve Me: Using the Orff Approach within the Elementary Classroom&​quot;​. The Keep. Eastern Illinois University. p. 7<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​1 May</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Involve+Me%3A+Using+the+Orff+Approach+within+the+Elementary+Classroom&​rft.series=The+Keep&​rft.pages=7&​rft.pub=Eastern+Illinois+University&​rft.au=Amanda+Long&​rft_id=http%3A%2F%2Fthekeep.eiu.edu%2Fcgi%2Fviewcontent.cgi%3Farticle%3D1003%26context%3Dlib_awards_2013_docs&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3APentatonic+scale"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-56"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Andrea Intveen, Musical Instruments in Anthroposophical Music Therapy with Reference to Rudolf Steiner’s Model of the Threefold Human Being</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div></​div>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Further_reading">​Further reading</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​ul><​li>​Jeremy Day-O&#​39;​Connell,​ <​i>​Pentatonicism from the Eighteenth Century to Debussy</​i>​ (Rochester: University of Rochester Press 2007) – the first comprehensive account of the increasing use of the pentatonic scale in 19th-century Western art music, including a catalogue of over 400 musical examples.</​li>​
 +<​li>​Trần Văn Khê, &​quot;​Le pentatonique est-il universel? Quelques reflexions sur le pentatonisme&​quot;,​ <​i>​The World of Music</​i>​ 19, nos. 1–2:​85–91 (1977). English translation:​ &​quot;​Is the pentatonic universal? A few reflections on pentatonism&​quot;​ pp. 76–84.  – via JSTOR <span style="​font-size:​0.95em;​ font-size:​90%;​ color:#​555">​(subscription required)</​span></​li>​
 +<​li>​Kurt Reinhard, &​quot;​On the problem of pre-pentatonic scales: particularly the third-second nucleus&​quot;,​ <​i>​Journal of the International Folk Music Council</​i>​ 10 (1958).  – via JSTOR <span style="​font-size:​0.95em;​ font-size:​90%;​ color:#​555">​(subscription required)</​span></​li>​
 +<​li>​Yamaguchi Masaya (New York: Charles Colin, 2002; New York: Masaya Music, Revised 2006). <​i>​Pentatonicism in Jazz: Creative Aspects and Practice</​i>​. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ISBN 0-9676353-1-4</​li>​
 +<​li>​Jeff Burns, <​i>​Pentatonic Scales for the Jazz-Rock Keyboardist</​i>​ (Lebanon, Ind.: Houston Publishing, 1997). <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ISBN 978-0-7935-7679-1.</​li></​ul><​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links">​External links</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​99/​Wiktionary-logo-en-v2.svg/​40px-Wiktionary-logo-en-v2.svg.png"​ width="​40"​ height="​40"​ class="​noviewer"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​99/​Wiktionary-logo-en-v2.svg/​60px-Wiktionary-logo-en-v2.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​99/​Wiktionary-logo-en-v2.svg/​80px-Wiktionary-logo-en-v2.svg.png 2x" data-file-width="​512"​ data-file-height="​512"/></​td>​
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Look up <​i><​b>​pentatonic</​b></​i>​ in Wiktionary, the free dictionary.</​td></​tr></​tbody></​table>​
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1249
 +Cached time: 20181114231020
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.916 seconds
 +Real time usage: 1.350 seconds
 +Preprocessor visited node count: 7672/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post‐expand include size: 186894/​2097152 bytes
 +Template argument size: 11774/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 13/40
 +Expensive parser function count: 27/500
 +Unstrip recursion depth: 1/20
 +Unstrip post‐expand size: 131669/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 2/400
 +Lua time usage: 0.361/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 5.41 MB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% 1106.223 ​     1 -total
 + ​38.06% ​ 420.996 ​     1 Template:​Reflist
 + ​14.40% ​ 159.291 ​    27 Template:​Cite_book
 + ​12.98% ​ 143.582 ​     9 Template:​Citation_needed
 + ​12.35% ​ 136.669 ​    10 Template:​Fix
 + ​12.21% ​ 135.109 ​    14 Template:​ISBN
 +  7.58%   ​83.840 ​    18 Template:​Audio
 +  6.96%   ​77.007 ​    14 Template:​Catalog_lookup_link
 +  6.53%   ​72.265 ​    10 Template:​Delink
 +  5.04%   ​55.719 ​    19 Template:​Category_handler
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​88768-0!canonical and timestamp 20181114231018 and revision id 868714476
 + ​-->​
 +</​div></​pre>​
 + </​HTML> ​
t-l-pentatonic-wikipedia.txt · Last modified: 2018/11/17 09:54 (external edit)